-
にしたがって、につれて、にともな て、とともに đều có chung một nghĩa là nói về sự thay đổi này dẫn đến 1 thay đổi khác.
Thứ nhất, nếu đánh giá về mức độ katai, ta có thể xếp như sau:
Katai nhất là とともに, sau đó đến に伴って, にしたがって rồi cuối cùng yawarakai nhất là につれて.
Về とともに, sự thay đổi ở vế sau là thay đổi toàn bộ.
3 cái còn lại là sự thay dổi dần dần (cái này kéo theo cái kia)
Với に伴って và にしたがって, thay đổi ở vế 1 có thể là sự thay đổi đa chiều, còn với につれて, thay đổi ở vế 1 chỉ là thay đổi theo 1 hướng xác định.
-
phần: によると、 によって về cơ bản là giống nhau. によると: là theo như thông tin của ai đó, theo như thông tin nào đó mà biết được điều ji đó. ví dụ: 先生の話によると、(=先生の話では) 明日は試験があるそうだ。(THEO NHU CO GIAO NOI THI MAI HINH NHU CO BAI KT)
によって: thì có rất nhiều ý nghĩa(theo như m biết)tùy thuộc vào cái ji dó(VD:値段は店によって違う。 giá cả thì tùy thuộc vào mỗi cửa hag mà khác nhau); được viết, sáng tác bởi ai đó theo sau là thể bị động(VD:科学者によって多くのものガ 発明された。 có rất nhiều thứ được phát minh bởi các nhà KH). Đây là theo ý kiến của tớ dựa trên những ji t đc học/ Có ji mọi ng cùng đóng góp nhá. tớ nghĩ là 題名 này của bạn rất hay t cug muốn đặt một tiêu đề tìm hiểu về 2kyu jo hi vog sẽ có nhiều ng tham ja đóng góp.
-
cho mình hỏi với thế ために/ で/ によって (đều chỉ nguyên nhân cả )khác nhau như thế nào . Sử dụng cứ loạn cả lên :sadcorner:
ばかりでなく /ばかりか/ nữa:frozesweat::stress:
giúp mình với :d
-
Mỗi ngày 2 ngữ pháp 2kyu
Thấy mọi người kiếm sách cực khổ quá,thôi thì mình lập topic này ,mỗi ngày mình sẽ cố gắng dành thời gian post 2 ngữ pháp ,và đi theo trình tự của sách kanzenmasuta mà mình đang học,tổng cộng có 173 bunpoo
còn nghĩa thì mình chỉ dịch theo như thầy co nhật truyền lại thôi nha,còn đúng chính xác 100% thì mình ko dám khảng định
1.としては・としても・としての : với vai trò,với vị trí,với tư cách
意味:立場、資格、種類を はっきり 言う
接続:名詞+として
例
1.彼は 国費留学生として日本 へ 来た
2.この病気は難病(なんびょう) として 認定 (にんてい)された
3.彼は医者であるが、小説家 と しても 有名 である
4.日本はアジアの一員(いちいん) としての役割 (やくわり)を果たさなければなら ない
hôm nay mình bận quá nên chỉ post trước 1 bunpoo vậy thôi,chắc khoảng thứ 7 mình sẽ tiếp tục
-
2.とともに Cùng vớiỞ đây có tới 3 nghĩa nên mọi người xem vd kĩ nhé,câu nào ko hỉu thì pm wa hộp thư riêng,mình sẽ cố gắng trả lời sớm nhất
接続(せつぞく):名詞+とともに
A意味:と一緒に
1.お正月(しょうがつ)は家族( かぞく )とともに過(す)ごしたい。
2.大阪(おおさか)は東京 ( とうきょう )とともに日本経済の中心地( ちゅうしんち )である
B意味:~であると同時(どうじ)に
接続:動詞(辞書形)
形容詞 + とともに
な形
名形
1.小林氏は学生を指導(しどう) する とともに、研究(けんきゅう)にも 力 を 入れている。
2.代表(だいひょう)にえらばれ なくて くやしい とともに、ほっとする 気持ち (きもち)もあった。
C意味:一つの変化(へんか) と いっしょに 、別(べつ)の変化がおこる
せつぞく:動ー辞書形
名 + とともに
1、年(とし)をとるととも に 体力 (たいりょく) が 衰える(おとろえる)。
2.自動車(じどうしゃ) が 普及 (ふきゅう)する とともに、交通事故 (こうつうじこ) も 増(ふ)えてきた。
3.経済成長とともに、国民 ( こくみん )の生活 (せいかつ) も豊(ゆた)かになった。
-
mình xin lỗi vì dạo này đi làm và học nhìu thời gian quá,ko có thời gian post tiếp,nhưng bù lại thì mình sẽ chỉ các bạn web vào tra ngữ pháp 1 kyu 2kyu tiếng việt hết,rất dễ sử dụng
các bạn vào web Vijadic - Japanese Grammar Dictionary - Từ điển ngữ pháp Nhật Việt
đây là web tra từ điển trực tuyến,cách sử dụng chắc cũng khá đơn giản,nếu ai vào tham khảo thì post giúp mình cách sử dụng nhé,arigato trước ^_^
-
về phần mà ngử pháp 2kyu thì mình củng dang học nè zây mình sẽ post típ ngu pháp cho các bạn dc hok nhung mỗi ngày 2 cái thì ket cho mính wa,nen moi ngày 1 cái giang nghia cac cách su dung lun,hay cac các khác cua nó lun.
à quên bạn boysanhnhac oi chi cho mình cách pót bài mà hok bị ô vuong di thì mình mớii pót cho mọi ngừoi dc chứ ,mình post bài bằnng cách dánh ngoài word rồi paste vào nên bị ô vuông ,làm sao đây?,bị zậy thì làm sao mà mấy bạn ầy hiu dc đây trờii...sẳn cho mình ym lun để mình post phu bạn còn bàn về các np trước khi post nưa cho chính xác đó mà ,tại mình dịnh dich cho mí bạn hiu lun dó mà,mong nam trong kha năng của mình,
:nosey:においては、においても、における 。Trong/ở
A.意味:-で(場所・時間を示す(し めす))。
B.使い方:「名」+において
1.会議は第一会議室(だいいちかいぎ しつ)において行われる。
2.現代においては、コンピューターは 不可欠(ふかけつ)なものである。
3.我(わ)が国においても、青少年の 犯罪(はんざい)が増えている。
4.それは私の人生における最良(さい りょう)の日であった。
に Đi sau một danh từ để chỉ nơi chốn thời đại ,tình huống,để diễn tả bối cảnh lúc một sự kiện nào đó xảy ra hoặc một trạng thái nào đó tốn tại.
に Trong nhi61u th có thể thay thế (で)
に Khi bổ nghĩa cho danh từ biến thành dạng (NにおけるN).vd:大講堂における式典( nghi lễ ở đại giảng đường).:crisp:
:stress:mình post tip np nikyu dây ,vì kiến thức của mình còn hạn hẹp,nên nếu có ji sai sót xin nhờ các pác chỉnh lại hộ mình với, mình rất càm ơn .hehehheh':crisp:
-
4に応じて・-に応じ/-に応じたtư ng ứng với/thích ứng với/phù hợp với/ỨNG VỚI
意味:-に従って・-に適している。
接続:名+に応じて。
[[LIST=1]
- 保険金は被害状況に応じて、払われる。(HARAWARERU)
- 季節に応じて、体の色を変えるウサギがいる.(USAGIG AIRU)
- 無理をしないで体力に応じた運動をしてください(SHITEKUDASAI
保険金;(ほけんきん):tiền bảo hiểm
被害状況:(ひがいじょうきょう):t ình trạng thiệt hại
Diễn tả ý nghĩa”tương ứng với sự thay đổi và tính đa dạng của tình huống đó “.
Khi bổ nghĩa cho danh từ thì có dạng{N-に応じた}
Theo sau là những cách nói gây ra sự thay đổi tương xứng với diều đó{戦法を変える},{加減する},v..v..
-
Cùng học Ngữ pháp 2kyu
Suy nghĩ cá nhân là hầu hết những bạn ôn thi 2kyu đều có cuốn Kanzen Master "gối đầu giường" :D, nhưng Sayuri vẫn muốn khôi phục lại Topic này.
Tụi mình cùng trao đổi về những mẫu ngữ pháp có 2kyu, có gì chưa hiểu chắc chắn thì có thể nhờ các bạn khác chỉ cho. ;))
Như vậy sẽ nhớ được lâu hơn là học 1 mình nhỉ? :nice:
Hôm nay Sayuri sẽ post từ mẫu số 5 nhé. Mời các bạn tham gia ủng hộ topic này :">
* * * * * * * * * * * * * * * * *
5. ~にかわって/~にかわり
A・Ý nghĩa: Thay thế cho…~ <名>にかわって/ にかわり
Biểu thị sự thay đổi sử dụng vật này thay thế cho vật khác cho đến bây giờ
1_ ここでは、人間にかわってロボット が 作業をしている。 Tại đây robot làm việc thay thế cho con người.
2_今はタイプライターにかわり、ワープロが使われている。 Bây giờ máy chữ được thay thế bởi máy xử lý văn bản
3_野球にかわりサッカが盛んになってきた。Bóng đá phát triển thay thế cho bóng chày
B・Ý nghĩa: Đại diện cho, thay cho~ <名>にかわって/ にかわり
Biểu thị sự thay thế người này bằng người khác để làm gì đó
1_父に代わって、私が結婚式に出席しました。 Tôi đã đi đám cưới thay cho bố.
2_首相にかわり、外相がアメリカを訪問した。Ngoại trưởng thay cho thủ tướng đi thăm nước Mỹ.
3_出張中の部長にかわって私がご挨拶させていただきます。Tôi được cho phép chào hỏi thay cho trưởng phòng đang công tác.
-
Cái này trong cuốn Kanzen master phải không bạn? Mình thấy cuốn đó bây giờ down cũng khá dễ và có cả bản tiếng Việt. Nhưng mình học thì thấy có nhiều ngữ pháp có nghĩa giống nhau mà không chỉ rõ cách dùng của từng cái trong các trường hợp khác nhau.