Viết mail liên quan đến công việc bằng tiếng Nhật
Hôm nay sau một kỳ nghỉ dài hơi, trở lại với công việc, trở lại với outlook, check mail và gửi mail. Chợt nhận ra một điều rằng, công việc Vi vẫn làm hàng ngày này, trở thành thói quen mỗi khi bật máy tính lên, mỗi khi cần báo cáo, mỗi khi cần gửi tiến độ, mỗi khi gửi nouhin.... vân vân... và vân vân...
Thế mà chỉ 4 năm trước thôi, nó là một điều xa lạ, là một thứ thắc mắc lởn vởn trong đầu, là cực hình đối với Vi. Vì ngày đó Vi mới học cấp tốc 3 tháng xong hết 50 bài Minano Nihongo, học nhanh tới nỗi sau 4 năm mới biết quyển mình học là Minano Nihongo :P
Vì nhớ lại cái cảm giác ngày đầu viết những dòng báo cáo đầu tiên ấy, mà giờ Vi "quyết tâm" mở một thread để chờ mong những người có cùng cảm giác như Vi 4 năm trước đồng cảm ^^
--------------------------------------------
Cái này là do Vi tự đúc kết trong quá trình dạy bảo của một Project Manager người Nhật có 18 năm kinh nghiệm viết mail business.
Thôi vào để dài dòng văn tự thế thôi!
--------------------------------------------
Code:
1. Cơ bản(基本)
- Mở đầu mail: お疲れ様です。
hoặc lịch sự hơn: お世話になっております。
- Kết thúc mail: 以上です。
宜しくお願いします。
hoặc lịch sự hơn: 以上です。
宜しくお願い致します。
- Ví dụ một mail báo cáo tiến độ công việc.
Vì công việc của Vi là IT nên Vi cũng lấy ví dụ liên quan đến IT nhé.
Trong 1 dự án thì công việc của Vi có 1 công đoạn là test, và Vi đưa ra 1 ví dụ về việc báo cáo tình hình test.
Đơn giản thôi nhé:
**************
岩永さん
お世話になっております。Viです。
進捗を報告します。
今日総合試験を行っています。
●合計 :300件
●試験済み :110件(7時間)
・OK:99件
・NG:11件
●残 :190件(12時間)
NG件の5件を修正しましたが、
まだ再試験しません。
明日残件を試験し続けます。
120件を試験し、NGの件を全て修正する予定です。
以上です。
宜しくお願い致します。
**************
Iwanaga san
Xin nhân sự giúp đỡ của anh (Câu này dịch thế nào cho Việt Nam nhỉ??). Tôi là Vi.
Tôi xin báo cáo về tiến độ công việc.
Hôm nay tôi thực hiện test lại toàn bộ hệ thống.
●Tổng cộng:300 mục
●Đã test :110 mục (thời gian thực hiện 7h)
・OK:99 mục
・NG:11 mục
●Còn lại :190 mục (thời gian thực hiện 12h)
Trong 11 mục NG thì tôi đã sửa được 5 mục nhưng tôi vẫn chưa thực hiện test lại.
Ngày mai tôi sẽ thực hiện test những mục còn lại.
Theo kế hoạch tôi sẽ test 120 và sửa toàn bộ những mục NG đã test.
Xin dừng tại đây (Câu này Vi cũng ko biết dịch thế nào cho Việt Nam nhỉ??).
宜しくお願い致します。(Câu này lại càng ko biết dịch thế nào luôn, lúc nào kết thúc mail thì Vi cứ dùng câu này thôi :P)
:cute_rabbit102:
2.1.2 Trong một số trường hợp て trong thể て thường được lược bỏ đi
Ví dụ:
・お電話させていただきたくて → お電話させていただきたく
Code:
日時・場所などについては、後日お電話させていただきたくて、合わせてお願い申し上げます。
→日時・場所などについては、後日お電話させていただきたく、合わせてお願い申し上げます。
(Về vấn đề thời gian và địa điểm thì tôi xin phép ông cho tôi được gọi cho ông vào ngày hôm sau.)
・近くて → 近く
Code:
納品も近くて、お忙しいことと存じますが、確認したいことがあります。
→納品も近く、お忙しいことと存じますが、確認したいことがあります。
(Sắp đến ngày nộp dự án, tôi biết rằng ông rất bận nhưng tôi có điều muốn xác nhận.)
2.1.3 Những động từ ở thể phủ định (ない)
Những động từ ở thể ない thường được thay thế bằng ず hoặc ずに
Ví dụ:
Code:
・知らなくて/知らないで → 知らず/知らずに
ご病気とも知らなく、失礼しました。
→ご病気とも知らず、失礼しました。
(Tôi thành thật xin lỗi vì đã không biết ông ngã bệnh.)
Code:
・しなく/しないで → せず/せずに
長い問おたよりもしないで、申し訳ございませんでした。
→長い問おたよりもせず、申し訳ございませんでした。
(Tôi thành thật xin lỗi một thời gian dài không thư từ cho ông.)
Trong mail (hoặc thư từ) cũng có thể lược bỏ trợ từ を, は, には
1. Lược bỏ trợ từ を
Code:
・お返事をお待ちしております。
→お返事お待ちしております。
(Tôi mong đợi sự hồi âm của ông.)
Code:
・ご回答をありがとうございます。
→ご回答ありがとうございます。
(Cám ơn câu trả lời của ông.)
Code:
・お寒さの折からお体をお大切に。
→お寒さの折からお体お大切に。
(Xin ông hãy giữ gìn sức khỏe trong mùa lạnh.)
2. Lược bỏ trợ từ は
Code:
・さて私は、このたび、ABC事務所に勤務することになりました。
→さて私、このたび、ABC事務所に勤務することになりました。
(Lần này tôi đã được quyết định sẽ làm việc ở văn phòng ABC.)
3. Lược bỏ trợ từ には
Code:
・その後皆様にはお変わりなくお過ごしのことと存じます。
→その後皆様お変わりなくお過ごしのことと存じます。
(Tôi hi vọng rằng sau đó mọi người sống khỏe mạnh (không thay đổi gì).)
:cute_rabbit: