Luyện tập về Đọc số điện thoại
Giả sử bạn là 1 nhà thám tử ở Tokyo. Bạn có nhiệm vụ điều tra thân thế của 1 gã trai trẻ tên X-san. Trong khi X-san đang đi làm, bạn đột nhập vào nhà anh ta. Bạn không tìm thấy gì ngoại trừ 1 quyển sổ ghi 4 số điện thoại. Hãy đọc 4 số điện thoại này và nhận xét về X-san.
http://farm3.static.flickr.com/2763/...5c6bfc14_o.jpg
Đáp án bài luyện tập số 3
Từ những số điện thoại trên chúng ta có thể quan sát được những gì?
(1) 4976: ヨクナロ (yo-ku-na-ro) thì như Sa-chan nói, mình có thể hiểu là Yo-ku-na-ru
Đây có thể là số điện thoại của trung tâm y tế hoặc bệnh viện.
(2) 4188: ヨイハハ(yo-i-ha-ha)
Đây có thể là số điện thoại của bà mẹ X-san.
(3)1187: イイハナ(i-i-ha-na)
Đây có thể là số điện thoại của cửa hàng bán hoa. (Sa-chan hiểu chữ Hana này nghĩa là cái mũi nhỉ)
(4) 889819:ハヤクバイク(Ha-ya-ku-bai-ku)
Đây có thể là số điện thoại của cửa hàng phân phối xe.
Sau khi quan sát rồi, thì có thể rút ra 1 vài nhận xét về X-san như sau:
1. X-san hoặc ai đó rất thân với X-san không được khỏe.
2. X-san đang bị bà mẹ dò hỏi về việc lập gia đình và cuộc sống riêng tư.
3. X-san có lẽ là 1 anh chàng khá lãng mạn, thông qua việc gọi điện đến cửa hàng hoa để đặt hoa tặng ai đó (bạn gái chăng?)
4. X-san có lẽ là có niềm đam mê với xe máy chăng (gọi điện đến cửa hàng bán xe máy)
Say thì học được 4649 là yoroshiku và 39 là sankyu(thankyou - cảm ơn).
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Xem NwP học thêm được 114 (i i yo - được thôi)
Luyện tập về Hệ thống số đếm
Phần này gồm 2 yêu cầu:
+ Trước hết bạn hãy nhìn số và đọc chúng theo tiếng Nhật.
+ Sau đó bạn thử đoán xem chũng tương ứng với sự việc gì.
A: 40.070 km (sử dụng cấp số 10 ngàn)
yon-man-nana-juu kiro (Chu vi trái đất)
B: 238.855 dặm (sử dụng cấp số 100 ngàn)
ni-juu-san-man-has-sen-hap-pyaku-go-juu--go mairu (khoảng cách trung bình từ trái đất đến mặt trăng)
C: 2.800.000 người (sử dụng cấp số 1 triệu)
ni-hyaku-hachi-juu-man- nin (Dân số Singapo)
D: 55.000.000 người (sử dụng cấp số 10 triệu)
go-sen-go-hyaku-man nin (Số người hi sinh trong chiến tranh thế giới thứ 2)
E: 350.000.000 USD (sử dụng cấp số 100 triệu)
san-oku-go-sen-man doru (Tài sản của nữ hoàng Elizabeth II)
F: 2.100.000.000 USD (sử dụng cấp số 1 tỷ)
ni-juu-ichi-oku doru (giá của 1 vệ tinh con thoi)
G: 48.000.000.000 USD (sử dụng cấp số 10 tỷ)
Yon-hyaku-hachi-juu-oku doru (Tài sản của Bill Gates)
H: 178.174.000.000 USD (sử dụng cấp số 100 tỷ)
is-sen-nana-hyaku-hachi-juu-ichi-oku-nana-sen-yon-hyaku-man doru (Doanh thu của hãng ô tô)
I: 9.460.000.000.000 km (sử dụng cấp số 1 tỷ tỷ)
Kyuu-chou-yon-sen-rop-pyaku-oku kiro (Một năm ánh sáng)
J: 12.710.700.000.000 yên (sử dụng cấp số 10 tỷ tỷ)
Juu-ni-chou-nana-sen-hyaku-nana-oku en (Doanh thu của công ty thương mại Sumitomo của Nhật)
Bài 6: Nhóm từ đồng nghĩa
Nếu muốn trở thành người nói tiếng Nhật giỏi, bạn cần phải trang bị cho mình 1 bộ vi xử lý như vậy ở trong đầu. Nghĩa là khi bắt đầu cố gắng diễn đạt 1 ý tưởng và bị bế tắc vì chưa tìm được từ ngữ chính xác, bạn phải lập tức linh hoạt nghĩ ngay đến những từ đồng nghĩa để tìm 1 câu nói khác, thể hiện cùng 1 ý tưởng đó.
Hãy giả sử như bạn muốn nói “một điều gì đó là dễ”. Bạn cảm thấy lúng túng khi chưa tìm ra được từ ngữ nào để nói. Lúc đó bạn nên rà soát lại số từ vựng để tìm 1 từ khác có nghĩa tương đương. Sau 1 lúc tìm kiếm, bạn nghĩ ra được 5 cụm từ: (1) Loại đồng nghĩa: Không cần nỗ lực. (2) Loại phủ định ngược: không khó. (3) Loại cường điệu: chắc chắn. (4) Loại so sánh: như trở bàn tay. (5) Loại ẩn dụ: mù cũng làm được.
Như vậy bạn đã tìm ra 5 cách khác nhau để diễn tả một ý tưởng. Vì bạn đã hướng suy nghĩ vào việc tìm những cách diễn đạt thay vì cảm thấy bế tắc và bối rối.
Nhân đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn 1 vài minh họa cách diễn đạt ý tưởng qua việc tìm những từ đồng nghĩa. Hãy luyện tập chúng để hình thành thói quen trong tư tưởng. Chẳng bao lâu bạn sẽ thấy mình nói tiếng Nhật một cách tự nhiên lưu loát.
1. Kanemochi – Yuufuku – Binbou janai
Giàu – Thịnh vượng – Không nghèo.
2. Tsuyoi – Chikarazuyoi – Yowakunai
Khỏe mạnh – Hùng mạnh – Không yếu
3. Hosoi – Yasete iru – Futotte inai
Gầy – mảnh khảnh – không mập
4. Se ga takai – Ookii – Se ga hikukunai
Cao – To lớn – không lùn
Bài 7: QUAN HỆ VÀ GIAO TIẾP
Vận dụng phép so sánh
Người Nhật trong thời đại mới đã thấm nhuần và chịu ảnh hưởng khá sâu đậm của những tác phẩm tiểu thuyết lãng mạn phương Tây. Hơn thế nữa, họ còn biết cách tô điểm và làm tăng thêm vẻ đẹp của tâm hồn qua các tác phẩm và ý tưởng lãng mạn. Trong bài này sẽ giúp các bạn hiểu rõ cách sử dụng ngôn từ để diễn cảm và bộc lộ những ý tưởng, suy nghĩ và nhận xét của người Nhật về người đang đối diện.
Không ít những người đến với tiếng Nhật chỉ có ý định học sơ bộ để giải trí, 1 số khác lại muốn khám phá sự mới mẻ, thanh bạch trong ngôn ngữ và tư tưởng của xứ sở hoa anh đào. Cũng có người hạ quyết tâm và thẳng tiến vào việc nghiên cứu tiếng Nhật như 1 chiến binh thực thụ. Nhưng nhìn chung ít ai để ý đến việc nghiên cứu tư tưởng, quan niệm về giới tính, hoặc những phản ứng của người Nhật khi họ không hài lòng.
Tuy nhiên người giỏi tiếng Nhật thường là những người thích nghiên cứu tiếng Nhật về mọi mặt. Họ không bỏ qua những điều vụn vặt. Thực ra người Nhật cũng có khá nhiều điều thú vị cần học hỏi. Sau đây là 1 số đặc điểm:
1. Tâm hồn phong phú
Người Nhật có 1 tình cảm rất thơ mộng đến nỗi chưa có nhà văn nào có thể phản ánh họ 1 cách toàn vẹn. Người Nhật cũng có 1 dáng vẻ đầy sức hấp dẫn, nhất là đôi mắt, mũi và miệng. Đây cũng là cơ hội để bạn học thêm 1 số từ vựng mới mô tả vóc dáng của người Nhật. Hơn thế nữa, hình ảnh của họ còn xuất hiện khá nhiều trong các tác phẩm văn học và kịch nghệ.
2. Lối nói ẩn dụ
Người Nhật cũng đặc biệt có năng khiếu sáng tạo những câu nói mang đầy ngụ ý. Bạn sẽ bắt gặp nhiều từ vựng và lối nói dí dỏm sử dụng phương pháp so sánh để nhấn mạnh thêm ý nghĩa của đoạn văn.
3. Tính lãng mạn
Người Nhật cũng rất thích kiểu diễn đạt tư tưởng một cách lãng mạn, nhất là khi bạn có dịp làm quen với người dân bản xứ. Họ chính là kho tư liệu để bạn tiếp cận và tìm hiểu tư tưởng, văn hóa của 1 dân tộc yêu quý hoa anh đào.
Phần tiếp theo, xin giới thiệu với các bạn 2 nhân vật điển hình thường được mô tả trong những câu chuyện lãng mạn. Họ sẽ có 1 dáng vẻ hoàn hảo với những chi tiết được ghi chú để các bạn tiện tham khảo. Đây có lẽ là 1 mẫu người lý tưởng dành riêng cho thơ ca, văn học hơn là dáng vẻ của những chàng trai, cô gái chen đua trong cuộc sống đời thường ;)).
<1> Namamekashii Ojousama (Người phụ nữ lý tưởng)
・Kirakira kagayaku me: Đôi mắt sáng long lanh
・Sasou youna kuchi: Miệng xinh xắn quyến rũ
・Kannoutekina kuchibiru: Bờ môi như mời gọi
・Mochihada: Làn da mịn như bánh kem
・Shirauo no youna yubi: Ngón tay thon dài như cá trắng
・Yutakana mune: Ngực đầy đặn
・Dokidoki shite iru shinzou: Một trái tim rộn ràng
・Hikishimatta uesuto: Vòng eo thon thả.
・Shinayaka ni surari to nobita ashi: Đôi chân thon dài mảnh khảnh.
<2> Hi no uchidokoro no nai jentoruman (Người đàn ông lý tưởng)
・Koutetsu no youna tsumetai buruu no me: Đôi mắt sáng như sao
・Mabushii hohoemi: Nụ cười tươi tắn
・Ishi no tsuyosa wo shimesu shikakui ago: Cằm vuông
・Chikarazuyoi kaodachi: Dáng người khỏe mạnh
・Hiroi katahaba: Bờ vai rộng
・Takumashii kyoubu: Ngực chắc nịch
・Shumi no ii youfuku: Trang phục bảnh bao
・Supoutsuman rashii hikishimatta ashi: Đôi chân cứng cáp như 1 vận động viên.
_________________________________
(Phần dịch cũng mang tính tương đối thui, các bạn tham khảo nhá :D)