Mấy đứa bạn mình học tiếng nhật bảo tự học tiếng nhật khó lắm ,mọi người nghĩ thế nào ?Mình dùng giáo trình mina no nihongo có ổn không?


Mấy đứa bạn mình học tiếng nhật bảo tự học tiếng nhật khó lắm ,mọi người nghĩ thế nào ?Mình dùng giáo trình mina no nihongo có ổn không?


thanks so much...!!ryu!!


cho mình link download các mẫu tự của tiếng nhật
mình chưa biết gì về tiếng nhật nhưng cũng thích học lắm
thanks trước nha
こんにちは、みんなさん. ^^
おひさしぶり です ね。(o-hisashiburi desu ne) = lâu rồi không gặp.
Dạo này mình cũng khá bận rộn với cuộc sống off-line nên không có nhiều thời gian dành cho Japanese. Gomen ne.
Hôm nay mình tiếp tục bài b6-merry Christmas, và b10-happy new year. mặc dù Giáng Sinh đã qua ^^; nhưng năm mới đang đến gần. Vì 1 vài lí do lúc trước mình có nhầm lẫn giữa bài 6 với bài 10.
Audio bài 6:Trong bài 6 chủ yếu cô Sakura nói về người Nhật đón Noel như thế nào (bằng Tiếng Anh). Ngày 23/12 ở Nhật là ngày Sinh Nhật của Nhà vua nên cả nước Nhật được nghỉ lễ:Code:http://www.japanesepod101.com/2005/12/24/beginner-lesson-6-merry-christmas/#comments
天皇 誕生日 「てんのう たんじ うび」 (tennou tanjoubi)
- 天皇 (tennou) : Hoàng đế Nhật
- 誕生日 (Tanjoubi ) : ngày sinh
Những câu chúc mừng Giáng Sinh được biến đổi từ Tiếng Anh:
メリー クリスマス (merii kurỉsumasu): Giáng Sinh vui vẻ
サンタ / サンタさん (Santa/Santa-san): Ông già Noel
サンタクローズ (Santa Kuroosu): Santa Clause
Audio
-----------------------
Bài 10 - Chúc mừng năm mới
大晦日 「おおみそか」 (oomisoka) : đêm giao thừaCode:http://www.japanesepod101.com/2005/12/31/beginner-lesson-10-last-episode-of-the-year/#comments
正月 「しょうがつ」 (shougatsu) : ngày đầu năm mới, tháng đầu năm
紅白 歌 合戦 「こうはく うた がっせん」 ( kouhaku uta gassen) : cuộc thi hát trên truyền hình mỗi dịp năm mới giữa những ca sĩ nổi tiếng được chia làm 2 đội nam và nữ (đỏ và trắng) .
- 紅 (kou) :đỏ
- 白 (haku) : trắng
- 歌 (uta) : bài hát
- 合戦 (gassen): cuộc thi
年越しそば 「としこし そば」 (tohikoshi soba) : bát mì cuối năm
- 年越し (tohikoshi) : bước sang năm mới
- そば (soba) : mì
( sợi mì dài tượng trưng cho cuộc sống dài lâu)
お年玉 「おとしだま」 (otoshidama) : tiền mừng tuổi
良いお年を 「よい おとし を」 (yoi otoshi o): chúc mừng năm mới (dùng khi chuẩn bị bước sang năm mới)
--------------------------
@tran_binh: cảm ơn đã nhắc mình, thực ra ko có người nhắc thì mình cũng hơi lười ^^ , từ giờ mình sẽ có post đều đặn .
Ja mata ne.![]()
thay đổi nội dung bởi: mo*hoa, 02-01-2008 lúc 07:35 AM
Bu_Bu146 (26-05-2010), saranghaeyo (17-09-2009), Tsukioka Nao (05-08-2009)
trùi ui, nhớ mo*hoa quá
mình đoán mo*hoa bận thi cử phải ko.......chà, có bài mới rùi, lại thi xong, học đc rùi, thix ghê
Cám ơn Mo*hoa nhé :adore:
Mình hỏi tí, Cái này là o hisashiburi hay o-hiashiburi vậy Mo*hoa ^^おひさしぶり です ね。(o-hiashiburi desu ne)
メリー クリスマス そして あけまして おめでとう ^^
thay đổi nội dung bởi: cún, 01-01-2008 lúc 07:44 PM
あけまして おめでとう。ことしも ろしくおねがいします。
@Cún: câu đấy là o-hisashiburi, bời vì bàn phím chuyển liên tục từ Nhật sang Việt rồi lại ngược lại nên thỉnh thoảng hay bị viết sai. Glad to see you again. ^__^
----------------------
Bài 13 - Kore, Sore, Are
Từ mới:
これ (kore): đây
それ (sore): đó
あれ (are): kia (xa hơn sore)
何 「なに/なん」 (nani/nan): cái gì
Audio: (từ giờ mỗi bài hội thoại sẽ được đọc 3 lần, 1 lần với tốc độ bình thường, 1 lần chậm, 1 lần bt + Tiếng Anh. Nếu ai không thích nghe TA thì chỉ nghe hội thoại thôi cũng được ^^)
Kanji:Code:http://www.japanesepod101.com/2006/01/04/beginner-lesson-13-this-that-and-that/
ピーター:さくら、これは何ですか
さくら:これは寿司です。
ピーター:寿司はおいしいですか。
さくら:はい、とてもおいしいです 。
ピーター:寿司は好きですか。
さくら:はい、好きです。
ピーター:さくら、 それは何です 。
さくら:それは刺身です。
ピーター:刺身はおいしいですか。
さくら:はい、すごくおいしいです 。
ピーター:刺身は好きですか。
さくら:はい、とても好きです。
ピーター:さくら、あれは何ですか
さくら:あれは天ぷらです。
ピーター:天ぷらはおいしいですか
さくら:はい、ものすごくおいしい す。
ピーター:天ぷらは好きですか。
さくら:はい、大好きです。
Kana:
ピーター:さくら、これはなんです 。
さくら:これはすしです。
ピーター:すしはおいしいですか。
さくら:はい、とてもおいしいです 。
ピーター:すしはすきですか。
さくら:はい、すきです。
ピーター:さくら、それはなんです 。
さくら:それはさしみです。
ピーター:さしみはおいしいですか
さくら:はい、すごくおいしいです 。
ピーター:さしみはすきですか。
さくら:はい、とてもすきです。
ピーター:さくら、あれはなんです 。
さくら:あれはてんぷらです。
ピーター:てんぷらはおいしいです 。
さくら:はい、ものすごくおいしい すよ。
ピーター:てんぷらはすきですか。
さくら:はい、だいすきです。
Romaji:
Piitaa:Sakura, Kore wa nan desu ka?
Sakura:Kore wa sushi desu.
Piitaa:Sushi wa oishii desu ka?
Sakura:Hai, totemo oishii desu yo.
Piitaa:Sushi wa suki desu ka?
Sakura:Hai, suki desu.
Piitaa:Sakura, Sore wa nan desu ka?
Sakura:Sore wa sashimi desu.
Piitaa:Sashimi wa oishii desu ka?
Sakura:Hai, sugoku oishii desu yo.
Piitaa:Sashimi wa suki desu ka?
Sakura:Hai, totemo suki desu.
Piitaa:Sakura, Are wa nan desu ka?
Sakura:Are wa tenpura desu.
Piitaa:Tenpura wa oishii desu ka?
Sakura:Hai, monosugoku oishii desu yo.
Piitaa:Tenpura wa suki desu ka?
Sakura:Hai, daisuki desu.
Tiếng Việt:
Peter: Sakura, đây là cài gì?
Sakura: đây là món sushi.
Peter: sushi có ngon không?
Sakura: có, nó rất ngon.
Peter: cô có thích món sushi không?
Sakura: có, tôi thich.
Peter: Sakura, đó là cái gì?
Sakura: đó là món sashimi.
Peter: món sashimi có ngon không?
Sakura: có, món đó rất ngon.
Peter: cô có thích món sashimi không?
Sakura: có, tôi rất thích.
Peter: Sakura, kia là cái gì?
Sakura: kia là món Tenpura.
Peter: món tenpura có ngon không?
Sakura: có, món ấy ngon tuyệt.
Peter: cô có thích món tenpura không?
Sakura: tôi vô cùng thích món đó.
Từ vựng:
美味しい 「おいしい」 (oishii): ngon
大好き 「だいすき」 (daisuki): yêu, rất thích
凄い 「すごい」 (sugoi): tuyệt vời
物凄い 「ものすごい」 (monosugoi): super, rất tuyệt.
すごい おいしい (sugoi oishii) hoặc すごくおいしい (sugoku oishii): rất ngon << もの すごくおいしい (monosugoku oishii) : rất rất ngon.
可愛い 「かわいい」 (kawaii): dễ thương << 物凄い可愛い 「ものすごい かわ い」 (monosugoi kawaii): rất dễ thương.
よ (yo): trợ từ đứng cuối câu để nhấn mạnh.
-----------------
Tuần này mình vẫn được nghỉ nên sẽ cố gắng post thêm 2 -3 bài trong vài ngày tới. ^^
じゃあ、またね。
thay đổi nội dung bởi: mo*hoa, 02-01-2008 lúc 08:27 AM
hehe, bài hum nay hay quá, hum trước xem conan live action mình nghe thấy quen quen, hóa ra trong phim ông Mori đã nói: sore wa meitantei no mourisan desu, há há, với cả Ran cũng nói câu sugoi desu ne nữa, hehe
Lâu lâu nghe đc mí câu thích ghia, hà hà, vừa học vừa 8 :adore:
àh, mà từ sugoi mình có thể dùng để khen cảnh đẹp đc ko Mo*hoa nhỉ
áh, từ oiishi trong gói snack đây mà :adore:
thay đổi nội dung bởi: cún, 02-01-2008 lúc 08:07 PM
@cún: Trong đoạn băng Peter và cô Sakura có đưa ra ví dụ khi nào thì sử dụng "sugoi" :
Peter: ..the word for "amazing" (từ có nghĩa "tuyệt vời")..
Sakura: sugoi ~
Peter: được dùng trong mọi tình huống, ví dụ nếu bạn thấy một cái gì đó rất đặc biệt, (rất tuyệt) trên ti vi hoặc khi bạn xem 1 trận đấu thể thao và 1 điều gì đó kỳ diệu xảy ra, bạn có thể nói..
Sakura: sugoi ~
Peter: ..nếu bạn nhìn thấy 1 điều kỳ diệu trước mắt, bạn nói
Sakura: sugoi
Peter: hoặc nếu bạn nghe thấy tin tức hay ai đó nói với bạn qua điện thoại, ví dụ cô Sakura nói rằng cô ấy có bạn trai mới, bạn nói..
Sakura: sugoi ~
>> từ "sugoi" được sử dụng trong mọi tình huống khi bạn tỏ ý ngạc nhiên với những điều đang xảy ra, những cái bạn nhìn thấy hoặc nghe thấy.
Watashi wa "snack" ga suki desu. Mono sugoku oishii tabemono ga dai suki desu.
- tabemono: đồ ăn nói chung.
hehe, cám ưn Mo*hoa nhé, hè hè, tại vì mình mới đọc qua phần type chứ chưa nghe anh chị đọc nên nó ra nôg nỗi đó ,hí hí
Ok, thanks Mo*hoa rất nà nhìu
Topic này ah': sono topitta wa sugoi desu ne :adore: (viết vậy đúng ko ta)
thay đổi nội dung bởi: cún, 03-01-2008 lúc 01:18 PM
Kono~: ~này
Sono~ : ~kia
Topic = topikku
Nếu muốn nói topic này thì sẽ là:
Kono topikku wa ...
Anyway, Arigatou gozaimasu. ^_^
Tiếp tục với bài 14, (just for fun here ):
Cùng với Peter trong studio hôm nay là cô Natsuko.
Đoạn mở đầu Peter nói rằng anh Kazunori hôm nay không đến được và không biết tại sao anh ta tối nào cũng đi chơi khuya.
Cô Natsuko nói ràng: "có lẽ anh ý bận" và 2 người đoán là anh Kazunori đi tới Kabukichou, 1 địa điểm khá nổi tiếng (tai tiếng) ở Tokyo nơi tập trung những quán bar, nhà hàng, khách sạn, và cả gái điếm...
Peter: ..nếu bạn nói với người Nhật, Kabukichou, phải ứng của họ sẽ là
Natsuko: Oh oh.
Peter: tôi có 1 người bạn và tôi đưa anh ta đến Kabukichou, khi anh ta gọi điện cho bạn gái là người Nhật và nói rằng mình đang ở Kabukichou, bạn gái anh ta liền nỏi giận ^^
Để biết thêm về Kabukichou, tham khảo Wikipedia (wiki is the best ^^b )
--------------
Bài 14 - Doko? Dokokara?
Audio:
Những từ dùng để hỏi :Code:http://www.japanesepod101.com/2006/01/05/beginner-lesson-14-where-is-your-hometown/
誰 「だれ」 : ai?
何 「なに」 : cái gì?
何処 「どこ」 : ở đâu?
Hội thoại:
Kanji:
夏子:ご出身はどこですか。
ピーター:アメリカのニューヨーク す。ご出身はどこですか。
夏子:日本の東京です。
Kana:
なつこ:ごしゅっしんはどこですか
ピーター:アメリカのニューヨーク す。ごしゅっしんはどこですか。
なつこ:にほんのとうきょうです。
Romaji:
Natsuko: Goshusshin wa doko desu ka?
Piitaa: Amerika no nyuuyooku desu. Goshusshin wa doko desu ka?
Natsuko: Nihon no Toukyou desu.
Tiếng Việt:
Natsuko: Quê anh ở đâu?
Peter: New york, Mỹ. Quê của cô ở đâu?
Natsuko: Tokyo, Nhật
Từ vựng:
日本 「にほん / にっぽん」 (nihon / nippon) : Nhật Bản
* Khi họ nói to tên nước, vd trong trận thi đấu và cổ vũ cho đội Nhật họ sẽ nói: nippon
出身 「しゅっしん」 (shusshin): quê quán
* Chú ý trường âm ở giữa được viết bằng thêm っ (viết nhỏ) trước phụ âm.
何処から来ました。 「どこからき した。」 (dokokara kimashita) = bạn từ đâu đến?
- 何処 (doko): ở đâu
- ~から : từ đâu
- 来ました 「きました」: đến (động từ ở quá khứ)
Câu trả lời: thêm "kara" vào sau địa danh.
アメリカから きました。(amerika-kara) : tôi đến từ Mỹ
hoặc ngắn gọn アメリカから。: từ Mỹ.
の : giới từ sở hữu (của, thuộc về)
* Từ sắp xếp ngược với Tiếng Việt, vật bị sở hữu đứng sau "no" . VD: watashi no tanjoubi = ngày sinh nhật của tôi.
* Khi trả lời câu hỏi quê bạn ở đâu: Tên nước "no" tên thành phố.
イギリスのマンチェスター (ogirisu no manchesutaa) : Manchester thuộc nước Anh
カナダのトロント (kanada no toronto): Toronto thuộc Canada
ニュージーランドのオークランド (nyuujirando no ookurando): Oakland thuộc New Zealand
ブラジルのサンパウロ (burajiru no sanpauro): San Paulo thuộc Brazin
ノルウェーのオスロ (noruwee no osuro): Oslo thuộc Norway
じゃあ、また明日。![]()
thay đổi nội dung bởi: mo*hoa, 07-01-2008 lúc 07:19 AM Lý do: Sửa: Irigisu->Igirisu :p Thanks rei_kiwi!!
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks