nhìn cứ nghĩ yuumei là tính từ i, níu trong câu ko đứng trc' danh từ thì cún chắc mẻm nó là tính từ i mất rùi, hứt hứtlàm j mà ko nhớ đc ^^
...
ko sao, cố nhớ
sodesuka!!!wowwatashi mo sono dorama ga daisuki desuyo
おひさしぶり です ね!
ちょしは どうですか?
nhìn cứ nghĩ yuumei là tính từ i, níu trong câu ko đứng trc' danh từ thì cún chắc mẻm nó là tính từ i mất rùi, hứt hứtlàm j mà ko nhớ đc ^^
...
ko sao, cố nhớ
sodesuka!!!wowwatashi mo sono dorama ga daisuki desuyo
おひさしぶり です ね!
ちょしは どうですか?
thay đổi nội dung bởi: cún, 30-01-2008 lúc 05:08 PM


はいはい、わすれちゃった (liều câu này, lạy trời trúng ^^)ちょうし
ありがとう ^^
Cám ưn bleach,cún sẽ nhớ sâu cái trg âm nì, đọc sai nên viết sai TT
thay đổi nội dung bởi: cún, 30-01-2008 lúc 10:44 PM


học lại từ đầu.Hic, bây giờ mới thuộc gần hết hiragana
>>Okane Okane Go Go Come on Baby![]()
![]()


mô phật, nghe giống như thằng Mĩ qua Nhật làm ăn cướp ý !!!
@cúnちゃん: いいえ、私は その ドラマを 見ていません。でも いま ドラマを 見ません よ。とても 忙しい です。
^Cấu trúc 「động từ-te+iru」 = hiện tai tiếp diễn.
Những tính từ có kết thúc là "ki" hay "ei" thì không là i-tính từ. VD: suki (na), genki (na), kirei (na), yuumei (na) ... ^^
--------------------------------------
Bài 28 - Kore wa ikura desu ka?
Audio bài 26-30
Code:http://www.japanesepod101.com/index.php?cat=1&order=asc&paged=6
Hội thoại:
Kanji:
ピーター: さくら、ここは 何処 です か。
さくら: デパ地下 です。
店員: やきとり、 やきとり、 如何 ですか。
さくら: すみません、これは いくら です か。
店員: それは 1本 100円 です。
さくら: これは いくら です か。
店員: それは 1本 200円 です。
さくら: じゃ、それは いくら です か。
店員: これは 1本 300円 です。一番 おいしい です よ!
さくら: じゃ、1本 ずつ お願いします。
店員: はい、600円 で ございます。
さくら: ありがとう。
店員: ありがとう ございます。
Kana:
ピーター: さくら、ここは どこ です か。
さくら: でぱちか です。
てんいん: やきとり、 やきとり、 いかが です か。
さくら: すみません、これは いくら です か。
てんいん: それは いっぽん 100えん です。
さくら: これは いくら です か。
てんいん: それは いっぽん 200えん です。
さくら: じゃ、これは いくら です か。
てんいん: それは いっぽん 300えん です。いちばん おいしい です よ!
さくら: じゃ、いっぽん ずつ おねがいします。
てんいん: はい、600えん で ございます。
さくら: ありがとう。
てんいん: ありがとう ございます。
Romaji
Piitaa: Koko wa doko desu ka?
Sakura: Depachika desu.
Tenin: Yakitori, yakitori, ikaga desu ka?
Sakura: Sumimasen. Kore wa ikura desu ka?
Tenin: Sore wa ippon 100 en desu.
Sakura: Kore wa ikura desu ka?
Tenin: Sore wa ippon 200 en desu.
Sakura: Ja, Sore wa ikura desu ka?
Tenin: Kore wa ippon 300 en desu. Ichiban oishii desu yo.
Sakura: Ja, ippon zutsu onegai shimasu.
Tenin: Hai. 600 en de gozaimasu.
Sakura: Arigatou.
Tenin: Arigatou gozaimasu.
Tiếng Việt
Peter: Đây là chỗ nào? <Đây là đâu?>
Sakura: Đây là tầng hầm của cửa hàng bách hóa. <thường là nơi bán thực phẩm>
Người bán hàng: Yakitori! Yakitori!
Sakura: Xin hỏi. Cái này giá bao nhiêu?
Người bán hàng: Cái đó ¥100 một cái.
Sakura: Cái này giá bao nhiêu?
Người bán hàng: Cái đó ¥200 một cái.
Sakura: Cái kia giá bao nhiêu?
Người bán hàng: Cái này ¥300 một cái. Nó là loại ngon nhất đấy!
Sakura: Hmm. Cho tôi mỗi loại 1 cái.
Người bán hàng. Vâng. ¥600.
Sakura: Cảm ơn.
Người bán hàng: Cảm ơn. <dạng trang trọng>
Từ vựng:
デパ地下 「でぱちか」 (depachika) : tầng hầm của cửa hàng bách hóa. (nơi bán thực phầm)
- デパ (depa): cửa hàng bách hóa.
- 地下 (chika): tầng hầm
焼き鳥 「やきとり」 (yakitori): thịt gà nướng -->Wiki
如何ですか 「いかがですか」 (ikaga desu ka): (cái này) thì thế nào?
幾ら 「いくら」 (ikura): giá bao nhiêu.
一番 「いちばん」 (ichiban) : nhất
- 一番 おいしい (ichiban oishii): ngon nhất
- 一番 わるい (ichiban warui) : tệ nhất, xấu nhất
ずつ (zutsu) : mỗi loại
Đếm số từ 100-->1000:
百 「ひゃく」 (hyaku): 100
二百 「にひゃく」 (nihyaku)
三百 「さんびゃく」 (sanbyaku)
四百 「よんひゃく」 (yonhyaku)
五百 「ごひゃく」 (gohyaku)
六百 「ろっぴゃく」 (roppyaku)
七百 「ななひゃく」 (nanahyaku)
八百 「はっぴゃく」 (happyaku)
九百 「きゅうひゃく」 (kyuuhyaku)
千 「せん」 (sen) : 1000
* Người Nhật đếm vật dựa theo hình dáng của vật đó: dài, tròn, dẹt..
~本 「~ほん」 (~hon): dùng để đếm vật có hình dạng dài.
一本 (ippon)
二本 (nihon)
三本 (sanbon)
四本 (yonhon)
五本 (gohon)
六本 (roppon)
七本 (nanahon)
八本 (happon)
九本 (kyuuhon)
十本 (juuhon)
。。。
Đáng lẽ mo*hoa phải học bài nhưng buồn quá nên chuyển sang học Tiếng Nhật. ^^;;
Bắt đầu từ bài 29 trở đi chúng ta sẽ được học về động từ, mà thì hiện tại và quá khứ lịch sự mo*hoa đã nói rồi nên cũng không có gì mới lạ cả (hi vọng thế). Sau vài bài nữa mo*hoa sẽ post 1 bài riêng về động từ dạng thân mật/ thô tục.
それだけです。
Bài 29 - Ở hiệu thuốc
Chào hỏi:
ピーター: なつこ、 元気 です か。(Natsuko, genki desu ka?)
なつこ: なかなか 元気 です。さくら、 元気 です か。(Nakanaka genki desu.Sakura genki desu ka?)
さくら: いい ですよ。ピーターは。(ii desu yo.piitaa wa?)
ピーター: あいかわらず 元気 ですよ。(Aikawarazu genki desu.)
Hội thoại:
Kanji:
さくら: いらっしゃいませ!
夏子: すみません、 風邪薬は あります か?
さくら: はい、ありますよ。いろいろ ありますよ。この 風邪薬は なかなか 強い です。その 風邪薬は 安い です。あれ も 結構 いい です。
夏子: この 風邪薬は 一番 強い です か?
さくら: はい、そうです。
夏子: じゃ、これ お願いします。
さくら: 五百五十円 で ございます。
Kana:
さくら: いらっしゃいませ!
なつこ: すみません、かぜぐすりは あります か?
さくら: はい、ありますよ。いろいろ あります よ。この かぜぐすりは なかなか つよい です。そ
の かぜぐすりは やすい です。あれも けっこう いい です。
なつこ: この かぜぐすりは いちばん つよい です か?
さくら: はい、そうです。
なつこ: じゃ、これ おねがいします。
さくら: 550えん で ございます。
Romaji:
Sakura: Irasshaimase!
Natsuko: Sumimasen. Kazegusuri wa arimasu ka?
Sakura: Hai, arimasu yo. Iroiro arimasu yo. Kono kazegusuri wa nakanaka tsuyoi desu. Sono kazegusuri wa yasui desu. Are mo kekkou ii desu.
Natsuko: Kono kazegusuri wa ichiban tsuyoi desu ka?
Sakura: Hai, sou desu.
Natsuko: Ja, kore onegai shimasu.
Sakura: Gohyaku gojuu yen de gozaimasu.
Tiếng Việt:
Sakura: Xin chào!
Natsuko: Xin hỏi. Cô có thuốc cảm không?
Sakura: Có. Tôi có rất nhiều loại. Loại này khá mạnh. Loại kia thì rẻ. Loại đằng kia cũng khá tốt.
Natsuko: Loại này là mạnh nhất phải không?
Sakura: Vâng đúng thế.
Natsuko: Cho tôi loại này.
Sakura: Vâng, của cô là ¥550.
Từ vựng:
結構 「けっこう」 (kekkou): khá
なかなか (nakanaka): khá (hơn sự mong đợi)
強い 「つよい」 (tsuyoi): mạnh, mạnh mẽ, khỏe >< 弱い 「よわい」 (yowai): yếu
安い 「やすい」 (yasui): rẻ >< 高い 「たかい」 (takai): đắt
風邪薬 「かぜぐすり」 (kazegusuri): thuốc cảm
- 風邪 (kaze): cảm lạnh [ 風 (kaze): gió, 邪 (yokoshima): xấu xa, độc ác --> gió độc ^^]
- 薬 「くすり」 (kusuri): thuốc <*khi đứng 1 mình thì là "kusuri", đi cùng với từ khác đọc là "gusuri">
胃い(i): bụng
- 胃薬 「いぐすり」 (igusuri): thuốc trị đau bụng
ございます (gozaimasu): dạng lịch sự của "desu"
色々 「いろいろ」 (iroiro): nhiều loại
- 色 「いろ」 (iro): màu sắc
- 々 : thể hiện sự lặp lại của từ. VD: 時々(tokidoki)=thỉnh thoàng, đôi khi, 日々(hibi)=hằng ngày, mỗi ngày
有る 「ある」 (aru): tồn tại, ở đâu dùng cho đồ vật, cây cối (bất động vật)
- Trong bài hội thoại, chủ ngữ của câu là "kazegusuri" vì thế dùng "aru"
- Là động từ Nhóm 1:
- Hiện tại thường/ thân mật/ thô tục: ある (aru)
- Hiện tại trang trọng/ lịch sự: あります (arimasu)
- Phủ định hiện tại thường: ない (nai)*
- Phủ định hiện tại lịch sự: ありません (arimasen)
*Động từ trong Tiếng Nhật luôn đứng ở cuối câu.
thay đổi nội dung bởi: mo*hoa, 04-02-2008 lúc 03:20 AM
Aaaaaaaaaaaaa,hay quá ^^Những tính từ có kết thúc là "ki" hay "ei" thì không là i-tính từ. VD: suki (na), genki (na), kirei (na), yuumei (na) ... ^^
わかった!
ありがとう
yeah, có bài mới nữa rùi
Cún đang tập viết mí cái byaku với hyaku, níu mà viết kanji thì ko có j, còn viết hiragana và đọc thì khác hẳn các senpai nhỉ...kanji khi đọc thế này khi lại đọc thế kia, hù hà
Có vẻ có nhiều quy tắc về số đếm: tiền khác, giờ khác....
Chà chà
hay quá, cái này xem phim cún nghe đc (nghe được mỗi từ naiPhủ định hiện tại thường: ない (nai)*) hihi
mo*hoaちゃんの セルフホン は いくら ですか?
thay đổi nội dung bởi: cún, 03-02-2008 lúc 10:17 AM
@cúnちゃn、わたしの セルフホンは やすい ですよ。^^
Về quy tắc thì đếm giờ hay đếm tiền... đều giống nhau thôi, chỉ việc thêm số vào trước từ mình muốn nói. Việc thay đổi phụ âm trong một số từ thường là cho dễ đọc. Cứ học nhiều rồi tự nhiên sẽ nhớ thôi, mà nếu có đôi khi nói sai cũng không vấn đề gì, có sai thì mới biết mà sửa chứ ^^v
Dạng phủ định của "aru" ở hiện tại thường là trường hợp đặc biệt vì nó không theo quy tắc chung của Nhóm 1 ( là bỏ "u" , thêm "a"+"nai"-->aranai), thay vì "aranai", người ta chỉ dùng "nai" thôi.
-----------------------------
Bài 30 - Nói chuyện qua điện thoại
Audio bài 26-30
Hội thoại:Code:http://www.japanesepod101.com/index.php?cat=1&order=asc&paged=6
Kanji:
夏子: もしもし、川本夏子です。鈴木さく さんお願いします。
さくらのお父さん: 今、さくらはいません。
夏子: あっ、そうですか。どうもありがと ございます。 じゃあ、携帯の方ですね。
夏子: もしもし、さくらですか?
さくら: はい、さくらです。
夏子: 今どこにいますか?
さくら: 今新宿にいます!
夏子: 今忙しいですか?
さくら: はい、ちょっと忙しいです。
夏子: じゃ、またあとで!
さくら: お願いします。
Kana:
なつこ: もしもし、かわもとなつこです。す きさくらさんはいますか?
さくらのおとうさん: いま、さくらはいません。
なつこ: はい、どうもありがとうございます じゃあ、けいたいのほうですね。
なつこ: もしもし、さくらですか?
さくら: はい、さくらです。
なつこ: いまどこにいますか?
さくら: いましんじゅくにいます!
なつこ: いまいそがしいですか?
さくら: はい、ちょっといそがしいです。
なつこ: じゃ、またあとで!
さくら: おねがいします。
Romaji
Natsuko: Moshi moshi, Kawamoto Natsuko desu. Suzuki Sakura-san o-negai shimasu?
Sakura no otousan: Ima, Sakura wa imasen.
Natsuko: Aa, Sou desu ka. doumo arigatoou gozaimasu. Ja, keitai no hou desu ne.
Natsuko: Moshi moshi, Sakura desu ka?
Sakura: Hai, Sakura desu.
Natsuko: Ima doko ni imasu ka?
Sakura: Ima Shinjuku ni imasu!
Natsuko: Ima isogashii desu ka?
Sakura: Hai, chotto ishogashii desu.
Natsuko: Ja, mata atode!
Sakura: O-negai shimasu.
Tiếng Việt
Natsuko: A-lô, Tôi là Kawamoto Natsuko . Xin cho tôi hỏi cô Suzuki Sakura ?
Bố của Natsuko: Hiện tại Sakura không có nhà.
Natsuko: Thế ạ. Cảm ơn nhiều.... Hừm, mình gọi vào di động cho cô ấy nhỉ...
Natsuko: A-lô, Sakura đấy à?
Sakura: Vâng, Sakura đây.
Natsuko: Bây giờ cậu đang ở đâu?
Sakura: Mình đang ở Shinjuku.
Natsuko: Cậu đang bận à?
Sakura: Ừ. mình hơi bận.
Natsuko: Thế thì mình sẽ gọi lại lúc khác.
Sakura: Ok (Xin hãy gọi lại).
Từ vựng và Ngữ pháp:
Người Nhật giới thiệu họ trước , tên sau (giống như người Việt )
- Để tỏ sự lịch sự với người khác , họ thêm ~san, ~sama.. vào sau tên người đó (ko dùng để gọi bản thân)
- Với người mới quen hoặc ko thân lắm, họ gọi nhau bằng tên họ , thêm đuôi "san, ..". Bạn bè thân mới gọi nhau bằng tên+san/chan/kun , thân lắm mới gọi tên mà không có đuôi "san/..", nếu không sẽ bị coi là bất lịch sự.
- Khi gọi điện thoại đến nà người khác, vì cả gia đình đều chung 1 họ, nên có thể nói cả "họ và tên+san" hoặc " tên+san " đều được.
もしもし (moshimoshi): A-lô
* Thường thì người gọi điện sẽ nói "moshimoshi", người nghe điện thoại sẽ nói "Hai. (tên) desu"
今 「いま」 (ima): hiện tại, bây giờ
居る 「いる」 (iru): tồn tại, ở đâu , dùng cho người và động vật < x ある(aru) dùng cho bất động vật>
- Là động từ Nhóm 2:
いる (iru) :HT thường
います (imasu) :HT trang trọng
いない (inai) :Phủ định HT thường
いません (imasen) :Phủ định HT trang trọng
携帯電話 「けいたいでんわ」 (keta i denwa): điện thoại
携帯 「けいたい」 (keitai): di động
の方 「のほう」 (nohou): theo hướng nào đó, chọn phương cách nào đó
- vd: けいたい のほう (keitai no hou): chọn cách gọi vào di động.
ちょっと (chotto): 1 chút, 1 ít, 1 lát
またあとで (mataatode): lúc khác nhé!
- また (mata): 1 lần nữa
- あとで (atode): lúc khác
新宿 「しんじゅく」 (shinjuku): trung tâm hành chính và thương mại nổi tiếng ở Tokyo
に (ni): giới từ : ở đâu, vào lúc nào.
*Chú ý: giới từ luôn đi sau danh từ . VD: Ở Shinjuku = Shinjuku ni
f6tctn (11-11-2012)


There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks