| 1876 |
Tokyo Igakko chuyển tới Hongo - vị trí hiện tại của trường đại học |
| 1877 |
Trường được thành lập với tên gọi Tokyo Daigaku, bao gồm 4 khoa: Luật, Văn học, Y dược và Khoa học. Trường ra đời trên cơ sở sát nhập 3 trường:
- Shoheiko, trường Văn học Nhật Bản và Trung Quốc, thành lập năm 1789.
- Yogakusho, Viện nghiên cứu Tây phương, thành lập năm 1855.
- Shutosho, Viện tiêm chủng vắc-xin, thành lập năm 1860 |
| 1886 |
Tên gọi Tokyo Daigaku - Đại học Đông Kinh được đổi thành Teikoku Daigaku - Đại học Đế quốc.
Sát nhập thêm Kobu Daigakko - trường Cao đẳng kĩ thuật, trở thành trường có 5 khoa. |
| 1890 |
Tokyo Norin Gakko - trường Cao đẳng Nông nghiệp và Lâm nghiệp - được thành lập, kết quả là trường có 6 khoa. |
| 1897 |
Tên trường được đổi thành Tokyo Teikoku Daigaku - Đại học Đế quốc Đông Kinh, nhằm phân biệt với các tổ chức được thành lập trong thời gian này. |
| 1916 |
Viện Y học truyền nhiễm được sát nhập vào trường. |
| 1919 |
Theo Pháp lệnh Đế quốc, khoa Kinh tế được thành lập, trường lúc này có 7 khoa. |
| 1921 |
Thành lập Viện nghiên cứu Hàng không và Đài Thiên văn Tokyo. |
| 1942 |
Mở khoa Kĩ thuật thứ 2 (tồn tại tới năm 1951). |
| 1946 |
Sau chiến tranh, trưởng mở rộng phạm vi ảnh hưởng tới Bệnh viện Đại Học, Bệnh viện Chi nhánh, Trạm Sinh học Hải dương, Đại học Lâm nghiệp, Vườn Bách thảo, Trại Thực nghiệm, Phòng Thí nghiệm Thủy sản, Viện Nghiên cứu Kĩ thuật...
Mở Viện Khoa học Xã hội. |
| 1947 |
Mở trường Giáo dục - Luật.
Cho phép nam nữ học chung.
Đổi tên từ Tokyo Teikoku Daigaku - Đại học Đế quốc Tokyo thành Tokyo Daigaku - Đại học Tokyo. |
| 1949 |
Pháp lệnh Đại học và các luật cũ bị bãi bỏ. Theo Luật Giáo dục mới, Đại học Tokyo sát nhập với trường Đại học Đế quốc Tokyo và trường Cao đẳng Y tế trực thuộc, đồng thời cơ cấu lại trên cơ sở hệ đào tạo 4 năm, trừ ngành Y là 6 năm.
Trường Cao đẳng Giáo dục tổng hợp ra đời từ sự kết hợp 2 trường Daiichi Koto Gakko và Tokyo Koto Gakko, trường cung cấp chương trình giáo dục cho tất cả sinh viên năm nhất và năm 2.
Khoa Giáo dục tách ra từ khoa Văn học, tạo thành 9 khoa.
Trường có thêm các viện: Viện Nghiên cứu động đất, Viện Văn hóa phương Đông, Viện Khoa học công nghiệp, Viện Khoa học xã hội, Học viện Báo chí. |
| 1950 |
Thành lập Viện Sử học. |
| 1953 |
Nguyên mẫu hệ thống cao học gồm 5 trường được ra mắt (tồn tại tới tháng 3/1963).
Mở Viện Vi sinh học ứng dụng và Phòng thí nghiệm tia vũ trụ. |
| 1955 |
Thành lập Viện Nghiên cứu hạt nhân. |
| 1957 |
Mở Viện Vật lí bán dẫn. |
| 1962 |
Mở Viện Hải dương học. |
| 1963 |
Hệ thống cao học được cơ cấu lại thành 8 trường. |
| 1965 |
Hệ thống cao học được cơ cấu lại thành 10 trường. |
| 1966 |
Bảo tàng trường, Trung tâm Máy tính và Trung tâm Y tế được mở. |
| 1967 |
Mở Viện Đông lạnh.
Đổi tên Viện Y học truyền nhiễm thành Viện Khoa học Y tế. |
| 1970 |
Thành lập trung tâm Đồng vị phóng xạ. |
| 1972 |
Thành lập Viện Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Hạt nhân, Trung tâm giáo dục máy tính. |
| 1975 |
Mở Trung tâm Khoa học Môi trường |
| 1981 |
Chuyển đổi Viện Khoa học Hàng không và Không gian.
Mở Viện nghiên cứu Liên ngành. |
| 1983 |
Mở Phòng thí nghiệm Di truyền Phân tử.
Đổi tên Trung têm Nghiên cứu Thư viện và Khoa học Thông tin thành Trung tâm Thông tin Thư mục. |
| 1985 |
Mở Trung tâm Nhật ngữ cho sinh viên nước ngoài. |
| 1986 |
Chuyển đổi Trung tâm Thông tin Thư mục. |
| 1987 |
Mở Trung tâm nghiên cứu Khoa học và Công nghệ cao cấp |
| 1988 |
Chuyển đổi Đài thiên văn Tokyo
Giải tán Viện nghiên cứu Liên ngành. |
| 1990 |
Đổi tên Trung tâm Nhật ngữ cho sinh viên nước ngoài thành Trung tâm Quốc tế. |
| 1991 |
Mở trung tâm nghiên cứu Khí hậu. |
| 1992 |
Bộ môn Khoa học Toán tách ra thành 1 trường cao học riêng, trường có 12 trường cao học.
Đổi tên Học viện Báo chí và Truyền thông thành Viện nghiên cứu thông tin và Truyền thông Xã hội.
Mở Trung tâm Nghệ thuật và Trung tâm Kĩ thuật. |
| 1993 |
Đổi tên Viện Vi sinh học ứng dụng thành Viện Sinh học Phân tử và Tế bào.
Mở trung tâm nghiên cứu sinh học. |
| 1994 |
Mở Trung tâm Vật lí Hạt cơ bản.
Đổi tên trường Cao học Nông nghiệp thành trường Cao học Nông nghiệp và Đời sống. |
| 1995 |
Mở Trung tâm Khoa học môi trường châu Á.
Bỏ bộ môn Xã hội học.
Bộ môn Nhân văn tái cấu trúc lại thành trường Cao học Nhân văn và Xã hội. |
| 1996 |
Cơ cấu lại Bảo tàng Đại học.
Mở trung tâm nghiên cứu Giáo dục Đại học, Trung tâm nghiên cứu hợp tác,Trung tâm thiết kế và giáo dục VLSI.
Văn phòng Quản lí hợp nhất với Ban công tác sinh viên (thành lập Ban Quản lí Nghiên cứu và công vụ Quốc tế, đổi tên tiếng Nhật của Ban công vụ tổng hợp) |
| 1997 |
Giải tán Viện Nghiên cứu Hạt nhân (đổi thành Tổ chức Nghiên cứu Năng Lượng Hạt Nhân, 1 tổ chức mở cho tất cả học giả Nhật) |
| 1998 |
Mở trường Cao học Khoa học, Phòng thí nghiệm Komaba, Trung tâm Khoa học Thông tin Không gian |
| 1999 |
Mở Trung tâm Nghiên cứu Kĩ thuật Kinh tế cao cấp, Trung tâm nhiệt Plasma.
Đổi tên trung tâm Giáo dục Máy tính và Trung tâm Máy tính thành Trung tâm Công nghệ Thông tin. |
| 2000 |
Mở trường Cao học Nghiên cứu Thông tin Tổng hợp, Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Y tế.
Viện nghiên cứu Tia Vũ trụ và Viện Vật lí Bán dẫn đời đến Kashiwa. |
| 2001 |
Sát nhập Bệnh viện Chi nhánh và Bệnh viện Đại học lại với nhau.
Mở trường Cao học Khoa học và Công nghệ Thông tin.
Hoàn thành việc di dời Viện Khoa học Công nghiệp đến khu Komaba. |
| 2002 |
Đóng cửa trường Y sĩ và trường Hộ sinh.
Giáo sư danh dự Masatoshi Koshiba được trao giải Nobel Vật lí. |
| 2003 |
Giải tán Viện Nghiên cứu Y sinh Động vật học.
Ban hành điều lệ của trường Đại học Tokyo. |
| 2004 |
Toàn bộ trường Đại học quốc gia chuyển thành Kokuritsu Daigaku Hōjin - Quốc lập Đại học Pháp Nhân. Đại học Tokyo sát nhập với Quốc lập Đại học Pháp Nhân.
Mở trường Cao học Chính sách Công.
Bỏ Viện Nghiên cứu Thông tin và truyền thông Xã hội (trở thành 1 bộ phận của trường Cao học Nghiên cứu Thông tin Liên ngành).
Bỏ Trung tâm Nghiên cứu Kĩ thuật Kinh tế Cao cấp (thành 1 phần của Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Cao cấp.
Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Cao cấp trở thành tổ chức trực thuộc trường Đại học. |
| 2005 |
Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Hạt nhân bị đóng cửa (trở thành 1 phần của bộ môn Kĩ thuật và Quản lí Hạt nhân thuộc trường Cao học Kĩ thuật).
Mở Văn phòng đại diện ở Bắc Kinh.
Phát hành Đại học Tokyo Kế hoạch hành động. |
| 2007 |
Ra đời Sáng kiến Todai-Yale.
Kỉ niệm 130 năm ngày thành lập. |
| 2009 |
Giải tán Trung tâm Dịch vụ Y tế |
| 2010 |
Giải tán Trung tâm Quốc tế.
Cải cách Viện Nghiên cứu Hải Dương và Trung tâm Hệ thống Khí hậu thành Viện Nghiên cứu Khí quyển và Đại Dương. |
Bookmarks