>
Trang 4/11 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 7 8 ... cuốicuối
kết quả từ 31 tới 40 trên 107

Ðề tài: Cùng học ngữ pháp N3 mỗi ngày ^_^ --> xong lý thuyết

  1. #31
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts
    Trích Nguyên văn bởi raindrop_en_HY;
    VD2 của mẫu ~みたい phải là 上手になりたい (jouzuninaritai) phải hok bạn?
    Hi hi, mình hiểu ý câu hỏi của bạn rồi
    Bạn thắc mắc về chữ này 上手 phải không?
    Như tụi mình học trong sách vở thì 上手 đọc là じょうず (jouzu), nó là 1 tính từ đuôi な(na) có nghĩa là giỏi; cừ.
    Nhưng thực tế thì người Nhật ít dùng từ jouzu lắm.
    Thay vào đó thì người ta sử dụng 上手い(umai) nhiều hơn, do phạm trù ý nghĩa của từ umai rộng hơn jouzu nhiều.
    Lúc này thì 上手い (umai) được sử dụng với vai trò là 1 tính từ đuôi い(i).

    Ví dụ: khi khen 1 cô gái nấu ăn ngon thì cách nói 「料理が上手(ryouri ga jouzu)」 và cách nói 「料理がうまい(ryouri ga umai)」 là như nhau.
    Thế nhưng nếu khen cụ thể món ăn cô ấy đã nấu xong thì cách nói 「うまい料理(Umai ryouri)」 sẽ là phù hợp hơn 「上手な料理(jouzu na ryouri)」

    Thêm 1 ví dụ nữa nhé nếu khen tác phẩm của 1 nghệ nhân viết chữ thì cách nói 「うまい字(umai ji)」 là thông dụng.
    Nhưng cách nói 「上手な字(jouzu na ji)」 thì có cảm giác như đánh giá kỹ thuật viết của người chưa có nhiều kinh nghiệm vậy.

    Sơ bộ như thế, hi vọng bạn đã hiểu về 2 từ này. Chúc bạn sử dụng thành thạo umai và jouzu
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  2. The Following 8 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    Black Sun (05-05-2012), gain90 (16-10-2010), gvd (01-09-2011), ken_blue (18-10-2012), ken_chan (17-10-2012), langtukinhbac (18-08-2012), nnbfuonghoa (24-10-2013), Xuanbien.jp198 (01-06-2012)

  3. #32
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Tuần 2: Ngày thứ ba

    Bạn của Say cầm tài liệu đi photo, thành ra topic này được ngâm... dấm hơi lâu
    Chủ đề của ngày thứ ba tuần thứ hai này mình sẽ học về cách danh từ hóa động từ, tính từ nhé .

    I. Cách 1: ~さ (~sa)
    Chắc các bạn thường nghe nói đến 嬉しさ(ureshisa)、暑さ(atsuisa)、重さ(omo sa)、まじめさ(majimesa)....
    Để chuyển một tính từ về dạng ~さ(~sa) khá đơn giản.
    Với tính từ đuôi "i" thì mình bỏ "i", tính từ đuôi "na" thì bỏ "na" đi rồi thêm "さ - sa" vào là ta đã có 1 danh từ rồi.
    Riêng tính từ いい(ii-tốt; đẹp; đúng) thì chuyển thành よさ (yosa).
    Chú ý là cách này được sử dụng để chỉ ra một đặc tính hay cảm giác, và mức độ của nó.


    Ví dụ
    1. 大きは違うが、君と同じかばんを持って い るよ。(=どのぐらい大きいか)
    Ookisa wa chigau ga, kimi to onaji kaban wo motte iru yo. (=dono gurai ookii ka)
    Tuy kích cỡ khác nhau nhưng mình có cái cặp giống với cậu đấy.

    2. 子供に命の大切を教えなければならない。(=命がどの ぐらい大切か)
    Kodomo ni inochi no taisetsu-sa wo oshie nakereba naranai. (=inochi ga dono gurai taisetsu ka)
    Phải dạy cho trẻ em tầm quan trọng của cuộc sống



    II. Cách 2: ~み (~mi)
    Cũng tương tự như cách 1, thì đây là một cách để chuyển tính từ đuôi "i" và "na" về dạng danh từ.
    Với tính từ đuôi "i" thì mình bỏ "i", tính từ đuôi "na" thì bỏ "na" đi rồi thêm "み - mi" vào.
    Chú ý cách này dùng để chỉ tính chất đại diện cho trạng thái mà nó đã trở thành.
    Chẳng hạn như là 悲しみ(kanashimi - buồn thương)、弱み(yowami - nhược điểm) 、痛み(itami - cơn đau)、真剣み(shinkenmi - nghiêm chỉnh)
    Thế nên những cách nói như là 大きみ(ookimi)、うれしみ(ureshimi)、暑 み(atsumi)、まじめみ(majimemi) là không có trong tiếng Nhật.


    Ví dụ
    1. 戦争が終わった今でも、この国の苦しはまだ続いている。(=苦しい状態)
    Sensou ga owatta ima demo, kôn kuni no kurushimi wa mada tsuduite iru. (=kurushii joutai)
    Ngay cả bây giờ chiến tranh kết thúc, những khó khăn vẫn đang diễn ra ở đất nước này.

    2. 田中さんのは、二つの言語が話せるということ で す。(=強い点)
    Tanaka-san no tsuyomi wa futatsu no gengo ga hanaseru to iu koto desu.
    Điểm mạnh của anh Tanaka là có thể nói được 2 ngôn ngữ.



    III. Cách 3: ~こと (~koto)
    Cách này thì quá thông dụng và quen thuộc với các bạn rồi có phải không?
    Chỉ đơn giản là đưa động từ, tính từ, danh từ về thể thông thường rồi thêm "koto" vào là xong.
    Chú ý một chút hiện tại đơn giản của tính từ đuôi "na" thì giữ nguyên "na", còn danh từ thì chuyển qua dạng "N de aru" hoặc "N no".
    Trong cấu trúc này thì "N no koto" hoặc "N de aru koto" sẽ mang nghĩa "Về N thì~"


    Ví dụ
    1. 来週のテストのこと、質問があります。(=テストについて )
    Raishuu no tesuto no koto de, shitsumon ga arimasu. (=Tesuto ni tsuite)
    Em có câu hỏi về bài kiểm tra tuần tới.

    2. 田中さんが入院したことを知っていますか?(=入院したという 事実)
    Tanaka-san ga nyuuin shita koto wo shitte imasu ka?
    Anh có biết việc chú Tanaka đã phải nhập viện không?


    IV. Cách 4: ~の (~no)
    Cách nói này có vẻ như là thông dụng nhất.
    Đơn giản là thể thông thường của động từ, tính từ, danh từ thêm "no" vào sau là đã có 1 cách danh từ hóa rồi.
    Chú ý hiện tại đơn giản của tính từ đuôi "na" thì giữ nguyên "na", còn danh từ thì thêm "na" vào.


    Ví dụ:
    1. 田中さんに電話するをすっかり忘れていました。(=電話す ること)
    Tanaka-san ni denwa suru-no wo sukkari wasurete imashita. (=denwa suru koto)
    Em đã quên việc gọi điện cho chú Tanaka.

    2. 日曜日に混んだところへ行くは、あまり好きじゃない。(=行くこと )
    Nichiyoubi ni konda tokoro e iku-no wa amari suki janai.
    Việc ngày chủ nhật đi đến một nơi đông đúc thì mình không thích cho lắm.
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  4. The Following 8 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    bi_iloveyourain (24-10-2010), fionachan_ht (09-03-2012), gain90 (11-11-2010), gvd (01-09-2011), hn30 (14-04-2012), ken_chan (17-10-2012), renchan (29-03-2011), Xuanbien.jp198 (21-11-2012)

  5. #33
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Bài tập tuần 2, ngày thứ ba

    Code:
    Bài 1: 正しいほうに○をつけなさい。
    
    1. 彼が作った映画には (a. やさしさ     b. やさしいさ) があふれている。
    
    2. そんな (a. むりの     b. むりな) ことを言わないでください。
    
    3. どの作品にも (a. よさ     b. いいさ) があります。
    
    4. スポーツは見る (a. の      b. のこと) は好きなんですが・・・。
    
    5. この手紙には書いた人のまじめ (a. み     b.さ ) が表れている。
    
    
    Bài 2: 下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。____に数字を書きなさい。
    
    6. 私は少し ___  ___  ___  ___ が好きです。
    
        a. 苦み(にがみ)    b. ある    c. コーヒー    d. の
    
    7. 明日 ___  ___  ___  ___  聞きましたか。
    
        a. テスト    b. を    c. の    d. のこと
    thay đổi nội dung bởi: Sayuri_chan, 16-08-2011 lúc 10:28 AM
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  6. The Following 6 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    fionachan_ht (09-03-2012), gain90 (11-11-2010), gvd (01-09-2011), ken_chan (17-10-2012), mamamy (12-11-2011), renchan (29-03-2011)

  7. #34
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Chữa Bài tập tuần 2, ngày thứ ba

    Code:
    Bài 1 
    
    1. 彼が作った映画には (a. やさしさ     b. やさしいさ) があふれている。
    
    2. そんな (a. むりの     b. むりな) ことを言わないでください。
    
    3. どの作品にも (a. よさ     b. いいさ) があります。
    
    4. スポーツは見る (a. の      b. のこと) は好きなんですが・・・。
    
    5. この手紙には書いた人のまじめ (a. み     b.さ ) が表れている。
    
    
    Bài 2
    
    6. 私は少し a. 苦み  d. の b. ある c. コーヒー が好きです。                
    
    7. 明日 c. の  a. テスト  d. のこと  b. を  聞きましたか。
    thay đổi nội dung bởi: Sayuri_chan, 24-09-2011 lúc 11:09 PM
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  8. The Following 4 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    fionachan_ht (09-03-2012), ken_chan (17-10-2012), mamamy (12-11-2011), Xuanbien.jp198 (21-11-2012)

  9. #35
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Tuần 2: Ngày thứ tư

    Hôm nay Say cùng các bạn ôn lại 1 chút mẫu ~という (~to iu) chắc cũng không thừa đâu nhỉ

    Phần I
    Dạng cấu trúc
    NというN’: Với N là 1 phần tử thuộc N'. Có thể dịch "N' có tên là N"
    というもの: Dùng để nói về 1 đồ vật có tên là N
    ということ: Cái gì đó có nghĩa là N.

    Các bạn tham khảo thêm ví dụ có lẽ sẽ dễ hiểu hơn là nói chay
    Ví dụ
    1. さっき、木村さんというから電話がありましたよ。(=木村さん という名前の人)
    Sakki, Kimura-san to iu hito kara denwa ga arimashita. (=Kimura-san to iu namae no hito)
    Lúc nãy tôi nhận được cuộc gọi từ người có tên là Kimura.

    2. これは、日本の楽器で【尺八】とい う ものです。(=「尺八」という名前の 楽 器)
    Kore wa nihon no gakki de "Shakuhachi" to iu mono desu. (="Shakuhachi" to iu namae no gakki)
    Đây là một nhạc cụ Nhật Bản được gọi là "Shakuhachi"

    3. お金は要りません。無料ということ で す。(=無料という意味)
    O-kane wa irimasen. Muryou to iu koto desu. (=Muryou to iu imi).
    Em không cần phải trả tiền. Nó là miễn phí.



    Phần II: Mẫu ~というのは (~to iu no wa)
    Ở bài 33 của cuốn Minna No Nihongo thì chúng ta đã học cách giải thích ý nghĩa của một từ ngữ hay câu nào đó bằng cách dùng AはBという意味だ (A wa B to iu imi da).
    Có thể thay Aは(A wa) bằng Aというのは (A to iu no wa). Đây là biểu hiện thường được dùng để giải thích định nghĩa về A.
    Bという意味だ (B to iu imi da) là phần giải thích của A, cũng hay được dùng theo hình thức Bということだ (B to iu koto da), nhưng trên mặt ý nghĩa thì không có sự phân biệt nhiều lắm.
    Khi muốn hỏi ý nghĩa của 1 từ nào đó hay dùng: Aというのは、どういう意味ですか (A to iu no wa dou iu imi desu ka)
    * Aというのは(A to iu no wa) trong văn nói thì hay dùng hình thức Aっていうのは (A tte iu no wa)

    Ví dụ
    1. 「デジカメ」というのはデジタルカメラを短くした言い方 で す。(=「デジカメ」の意味は)
    "Dejimeka" to iu no wa dejitaru kamera ((degital camera) wo mijikaku shita iikata desu.
    "Dejimeka" là cách nói ngắn gọn của cụm từ "degital camera"

    2. - 電車で「カウテイ」って言うのは何のことですか?(=「カクテイ」の意 味は)
    Densha de "kakutei" tte iu no wa nan no koto desu ka? (="Kakutei" no imi wa)
    Trên tàu điện, "Kakutei" có nghĩa là gì vậy?

    - 各駅に停車する電車のことです。
    Kakueki ni teisha suru densha no koto desu.
    Nó có nghĩa là các đoàn tàu có dừng lại ở mỗi trạm.


    Phần III
    Sử dụng cách nói ~といの (~to iu no) để danh từ hóa 1 câu. Biến câu đó thành chủ ngữ hoặc đối tượng của câu.
    Thường hay gặp dạng như sau:
    [文]の普通形 というの /っていうの /ということ /っていうこと
    Tức là câu văn chia về thể thông thường, rồi thêm ~to iu no / tte iu no/ to iu koto/ tte iu koto

    Ví dụ:
    1. リンさんが帰国するということを聞いて驚きました。(=帰国するとい う話)
    Rin-san ga kikoku suru to iu koto wo kiite odorokimashita. (=Kikoku suru to iu hanashi)
    Tôi ngạc nhiên khi nghe chuyện Linh sẽ về nước.

    2. こんなによく遅刻をするというのは、問題ですよ。(=遅刻をするという事 実)
    Konna ni yoku chikoku wo suru to iu no wa mondai desu yo. (=Chikoku wo suru to iu jijitsu)
    Việc hay đi muộn như thế này thực sự trở thành vấn đề rồi đấy nhé.

    3. 田中さんが医者だというのを知らなかった。(=医者だという事実 )
    Tanaka-san ga isha da to iu no wo shiranakatta. (= isha da to iu jijitsu)
    Mình đã không biết chuyện anh Tanaka là bác sĩ.
    thay đổi nội dung bởi: Sayuri_chan, 31-05-2011 lúc 12:07 AM
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  10. The Following 9 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    akachang (19-01-2011), fionachan_ht (09-03-2012), gain90 (11-11-2010), gvd (01-09-2011), ken_chan (17-10-2012), mamamy (12-11-2011), phamnu (07-01-2012), renchan (29-03-2011), Xuanbien.jp198 (04-06-2012)

  11. #36
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Bài tập Tuần 2, ngày thứ tư

    Code:
    Bài 1: 正しいほうに○をつけなさい。
    
    1. 禁煙というのはタバコを吸ってはいけないという (a. もの     b. こと) です。
    
    2. バイトっていう (a. と     b. の) はアルバイト (a. のこと     b. という) です。
    
    3. これは日本のヒーターで「こたつ」という (a. もの     b. こと) です。
    
    4. たたみとかしょうじ (a. といった      b. といって) 日本的なものに興味があります。
    
    
    Bài 2: 下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。____に数字を書きなさい。
    
    5. 私が ___  ___  ___  ___ は冗談ですよ。
    
        a. やめる    b. 会社を   c. のは    d. という
    
    6. この店は年中無休、つまり ___  ___  ___  ___  です。
    
        a. という    b. ない    c. こと    d. やすみは
    thay đổi nội dung bởi: Sayuri_chan, 31-05-2011 lúc 12:08 AM
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  12. The Following 5 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    fionachan_ht (09-03-2012), gvd (01-09-2011), ken_chan (17-10-2012), mamamy (12-11-2011), Xuanbien.jp198 (04-06-2012)

  13. #37
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Chữa Bài tập Tuần 2, ngày thứ tư

    Code:
    Bài 1
    
    1. 禁煙というのはタバコを吸ってはいけないという (a. もの     b. こと) です。
    
    2. バイトっていう (a. と     b. の) はアルバイト (a. のこと     b. という) です。
    
    3. これは日本のヒーターで「こたつ」という (a. もの     b. こと) です。
    
    4. たたみとかしょうじ (a. といった      b. といって) 日本的なものに興味があります。
    
    
    Bài 2
    
    5. 私が b. 会社を  a. やめる  d. という  c. のは は冗談ですよ。
             
    6. この店は年中無休、つまり d. やすみは  b. ない  a. という  c. こと  です。
    thay đổi nội dung bởi: Sayuri_chan, 24-09-2011 lúc 11:12 PM
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  14. The Following 4 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    fionachan_ht (09-03-2012), ken_chan (17-10-2012), mamamy (12-11-2011), Xuanbien.jp198 (04-06-2012)

  15. #38
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Bài tập Tuần 2, ngày thứ năm

    Code:
    Bài 1: 正しいほうに○をつけなさい。
    
    1. 庭がある (a. というより     b. といっても) とても小さいです。
    
    2. 息子の部屋は、部屋 (a. というと     b. というより) ゴミ箱だ。
    
    3. 代表的な日本料理 (a. といっても     b. というと) 寿司や天ぷらでしょうか。
    
    4. 彼の失礼な態度に、怒る (a. というより      b. といっても) あきれてしまった。
    
    5. 日本の山 (a. といったら     b.といっても) 富士山です。
    
    
    Bài 2: 下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。____に数字を書きなさい。
    
    6. 子供の ___  ___  ___  ___ でしょうか。
    
        a. 像    b. 好きな    c. というと    d. 動物
    
    7. 「あたまが痛いの?」 「いや、___  ___  ___  ___ んだ。」
    
        a. 重い    b. と    c. 痛い    d. いうか
    thay đổi nội dung bởi: Sayuri_chan, 31-05-2011 lúc 12:05 AM
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  16. The Following 8 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    akachang (19-01-2011), fionachan_ht (09-03-2012), gain90 (11-11-2010), gvd (01-09-2011), ken_chan (17-10-2012), renchan (29-03-2011), thuykun (25-12-2010), Xuanbien.jp198 (06-06-2012)

  17. #39
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Lý thuyết Tuần 2, ngày thứ năm

    Với tiến độ này của Say thì chắc không kịp cho kỳ thi tháng 12 rùi , các bạn có nhã hứng học thì cứ theo dõi tiếp đến kỳ thi năm sau là hết topic này thui

    I. Mẫu ~というより(~to iu yori): Nói đúng hơn là ~ (cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn.)
    Cách sử dụng: [動・い形・な形・名]の普通形+ と いうより (Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với "to iu yori"). Tuy nhiên tính từ đuôi "na" và danh từ thường không gắn "da" vào sau.

    Ví dụ:
    1. 彼の言い方は勧めているというより、強制しているようだ
    Kare no iikata wa susumete iru to iu yori kyousei shite iru you da.
    Cách nói của anh ta có vẻ là đang thuyết phục nhưng thực ra là đang cưỡng ép mọi người.

    2. 冷房がききすぎて、涼しいというより寒い
    Reibou ga kiki sugite, suzushii to iu yori samui.
    Điều hoà bật mạnh quá, lạnh chứ không phải mát nữa.

    3. あの人はきれいというより上品だ
    Ano hito wa kirei to iu yori jouhin da.
    Người kia nói là quý phái thì đúng hơn là đẹp.

    4. あの人は学者というよりタレントだ.
    Ano hito wa gakusha to iu yori tarento(talent) da.
    Bảo ông kia là học giả, nhưng phải gọi là ngôi sao truyền hình mới đúng.


    II. Mẫu ~ というと (~to iu to): Nói đến ~ thì ~
    Lấy lên một ví dụ làm đại diện liên quan đến chủ đề ~ hoặc từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến ~
    Cách sử dụng: [動・い形・な形・名]の普通形+と い うと/ といえば/ といったら. Động từ, danh từ, tính từ đưa về thể thông thường, rồi kết hợp với "to iu to", "to ieba", "to ittara". Tuy nhiên danh từ thì không thêm "da" vào.

    Ví dụ
    1. スポーツの祭典というと、まずオリンピックですね。
    Supootsu(sport) no saiten to iu to< mazu Orinpikku (Olympic) desu ne.
    Nói về ngày hội thể thao thì trước hết phải là Olympic nhỉ?

    2. 「昨日、ジョンさんに会いましたよ. 」 「そうですか。ジョンさんといえば A 社に就職が決まったそうですね。」
    「Kinou, John-san ni aimashita yo.」 「Sou desu ka? John-san to ieba A-sha ni shuushoku ga kimatta sou desu ne.」
    [I]「Hôm qua, tớ gặp anh John đấy.」 「Thế à, anh John à, hình như đã được nhận vào làm ở công ty A.」

    3. イタリアといえば、パスポートを落として困ったこと を 思い出します。
    Italia to ieba, pasupooto(passport) wo otoshite komatta koto wo omoidashimasu.
    Nói về Italia, lại nhớ cái lần khốn khổ vì mất hộ chiếu.

    4. 「最近水道の水がまずいですね。」 「水がまずいといえば、最近いい浄水器が出たそうですよ. 」
    「Saikin suidou ga mazui desu ne.」 「Mizu ga mazui to ieba, saikin ii jousuiki ga deta sou desu yo.」
    「Gần đây nước máy chán nhỉ.」 「Nước chán à, gần đây mới có loại máy lọc hay lắm đấy.」


    III. Mẫu ~と い っても (~to itte mo)
    Dù là ~ nhưng ~ (thực tế so với điều được nghĩ từ đó khác nhau)
    Cách sử dụng: [動・い形・な形・名]の普通形+と い っても. Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với "to itte mo". Tuy nhiên đôi khi cũng có trường hợp tính từ đuôi "na" và "danh từ" không gắn "da".

    Ví dụ:
    1. 庭があるといっても猫の額ほどです。
    Niwa ga aru to itte mo neko no hitai hodo desu.
    Nói là có vườn đấy nhưng mà bé tí (như cái trán mèo).

    2. 朝ご飯を食べたといっても、パンとコーヒーだけの簡単なもの で す。
    Asa-gohan wo tabeta to itte mo, pan to koohii (coffee) dake no kantan na mono desu.
    Dù là ăn sáng rồi nhưng cũng chỉ đơn giản là bánh mì và cafe thôi.

    3. 日本は物価が高いといっても、安いものもありますよ。
    Nihon wa bukka ga takai to itte mo, yasui mono mo arimasu yo.
    Nhật Bản thì đúng là giá cả cao thật nhưng đồ rẻ cũng có mà.

    4. 今日は暑かったといっても、クーラーをつけるほどではありま せ んでした。
    Kyou wa atsukatta to itte mo, kuuraa(cooler) wo tsukeru hodo dewa arimasen deshita.
    Hôm nay nói là nóng đấy nhưng cũng chưa đến mức cần bật máy lạnh.

    5. 日本料理が好きだといっても、天ぷらとすしだけです。
    Nihon ryouri ga suki da to itte mo, tenpura to sushi dake desu.
    Nói là tôi thích đồ ăn Nhật nhưng chỉ là tenpura và sushi thôi.

    6. 彼は社長といっても、社員が3人しかいない会社の社長 で す。
    Kare wa shachou to itte mo shain ga sannin shika inai kaisha no shachou desu.
    Anh ta là chủ tịch công ty đấy nhưng mà chỉ là chủ tịch của công ty có mỗi ba người thôi.
    thay đổi nội dung bởi: Sayuri_chan, 31-05-2011 lúc 12:03 AM
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  18. The Following 5 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    fionachan_ht (09-03-2012), gvd (01-09-2011), ken_chan (17-10-2012), mamamy (12-11-2011), Xuanbien.jp198 (06-06-2012)

  19. #40
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Chữa Bài tập Tuần 2, ngày thứ năm

    Code:
    Bài 1
    
    1. 庭がある (a. というより     b. といっても) とても小さいです。
    
    2. 息子の部屋は、部屋 (a. というと     b. というより) ゴミ箱だ。
    
    3. 代表的な日本料理 (a. といっても     b. というと) 寿司や天ぷらでしょうか。
    
    4. 彼の失礼な態度に、怒る (a. というより      b. といっても) あきれてしまった。
    
    5. 日本の山 (a. といったら     b.といっても) 富士山です。
    
    
    Bài 2
    
    6. 子供の b. 好きな d. 動物  c. というと  a. 像 でしょうか。
    
    7. 「あたまが痛いの?」 「いや、c. 痛い  b. と  a. 重い  d. いうか んだ。」
    thay đổi nội dung bởi: Sayuri_chan, 24-09-2011 lúc 11:16 PM
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  20. The Following 2 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    ken_chan (17-10-2012), Xuanbien.jp198 (06-06-2012)

Trang 4/11 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 7 8 ... cuốicuối

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 2 users browsing this thread. (0 members and 2 guests)

Similar Threads

  1. Ăn trộm xong, liên tiếp gửi thư xin lỗi và trả lại tiền
    By Dép Xỏ Ngón in forum Tin Tức Đó Đây
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 13-09-2007, 03:36 PM
  2. Đóng không được, mở không xong
    By Kasumi in forum Toàn cảnh Nhật Bản
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 24-01-2007, 12:45 PM

Tags for this Thread

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •