thanks bạn, quả thực là dù mình học ở đâu thì cũng ít có giáo viên nào chịu khó giải thích nghĩa của từng từ, lấy cả ví dụ như bạn
cảm ơn bạn nhiều =X


thanks bạn, quả thực là dù mình học ở đâu thì cũng ít có giáo viên nào chịu khó giải thích nghĩa của từng từ, lấy cả ví dụ như bạn
cảm ơn bạn nhiều =X


Chào cả nhà, Say quay lại topic này với trạng từ どっしり (dosshiri) thường đi với ~する (~suru)
Miêu tả hình dạng vừa to lớn vừa nặng khi nhìn thấy.
Ví dụ
1. 中村はどっしり席に座った。
Nakamura wa dosshiri seki ni suwatta.
Anh Nakamura ngồi xuống chỗ ngồi một cách nặng nhọc.
2. どっしりしたかばんが置いてある。
Dosshiri shita kaban ga oite aru.
Chiếc túi xách nặng chình chịch được đặt xuống.
bé sa (22-05-2012), hacancb (18-12-2012), joele (09-04-2012), Kazehi (12-05-2012), ngongocmai (09-04-2012), songchip (25-10-2012), thubong4mat (12-05-2012)


* Trạng từ がらがら (garagara) thường đi với ~だ(~da), ~の(~no)
Diễn tả tình trạng trống trải, vắng vẻ trong những phương tiện giao thông.
Ví dụ
1. 今朝の電車はがらがらだった。
Kesa no densha wa garagara datta.
Xe điện sáng nay vắng tênh.
2. デパートはお客がいなくて、がらがらだった。
Depaato wa okyaku ga inakute, garagara datta.
Ở thương xá vì không có khách nên vắng tênh.
3. 少し早く行ったら、会場はがらがらだった。
Sukoshi hayaku ittara kaijou wa garagara datta.
Đi nhanh một chút nên thấy hội trường thoáng hẳn.
songchip (25-10-2012)


Cảm ơn Sayuri_chan, mình học được rất nhiều từ các ví dụ của bạn. Nhiều khi đi học ở trung tâm, nghe giáo viên Nhật giảng từ, mình cũng không thể hiểu thấu đáo được. Chắc hẳn bạn rất bận, nhưng vẫn mong được bạn chia sẻ và hướng dẫn thường xuyên trên diễn đàn.


Cảm ơn Sayuri_chan, bạn giải thích rất chi tiếtĐang tìm kiếm về phần này lại gặp được topic của bạn... Cặn kẽ và dễ hiểu
![]()
mong tiếp tục nhận được những bài học mới... thank's
![]()
say ơi bạn tiếp tục topic ôn ngữ pháp n2 đi.
Rất nhiều người đang mong sự tiếp tục của topic này đấy


Cám ơn bạn nhiều, các từ mà bạn đưa ra rất hay, hơn nữa bạn còn lấy cả ví dụ rất rõ ràng nữa.
Mình đang đi học tiếng Nhật nhưng mà ở trên lớp các thầy cô nói nhanh quá, mình chả kịp hiểu nữa.
Mong bạn sẽ tiếp tục up các bài học mới lên nhé.


* Trạng từ ぴったり (pittari) thường đi với ~だ(~da), ~の(~no),~する(~suru)
Diễn tả tình trạng gần gũi, không xa rời nhau, vừa vặn, ăn khớp nhau một cách hoàn hảo, thường được sử dụng khi mặc đồ, trông ai đó ăn mặc phù hợp...
Ví dụ
1. その子供は母親にぴったりくっついていた。
Sono kodomo wa hahaoya ni pittari kuttsuite ita.
Đứa trẻ đó lúc nào cũng quấn quýt bên người mẹ.
2. 中村さんの計算はぴったりだった。
Nakamura san no keisan wa pittari datta.
Những tính toán của anh Nakamura thật là khít khao.
3. このドレスは湯川さんにぴったりだ。
Kono doresu (dress) wa Yukawa san ni pittari da.
Chiếc đầm này hợp với cô Yukawa lắm nha.


* Trạng từ ぎりぎり (girigiri) thường đi với ~だ(~da), ~の(~no)
Diễn tả mức độ giới hạn cùng cực của thời gian, số lượng, không gian... không còn dư chỗ trống, không còn dư thời gian nữa.
Ví dụ
1. ぎりぎりで、バスに間に合った。
Girigiri de, bus ni maniatta.
Tớ đã kịp thời bước lên xe buýt.
2. カメラマンはぎりぎりのところまで近づいてライオンの写 を撮った。
Cameraman wa girigiri no tokoro made chikaduite Lion no shashin wo totta.
Bác thợ ảnh đã đến gần sát và chụp hình con sư tử.
songchip (25-10-2012)
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks