Tự kỉ![]()


Tự kỉ![]()




đâu, e vẫn ngủ như thường mà, có bé cá sấu ngủ bên cạnh nữa![]()


cái gì cũng tăng, giữ xe cũng tăng giá,
muốn mua vé số cầu may mà tới 10k/tờ.


ói hàng![]()



sau 2 năm dẫn dắt York City ta đã đưa đội thăng từ npower League 2(giải hạng 3) lên npower Championship (hạng nhất Anh), 2 cúp Johnstone's Paint Trophy, 1 Capital One Cup, 1 cúp FAngoài ra còn lần runner-up sau khi thua Chelsea ở trận chung kết cúp FA
i'm super headcoach![]()



muốn đổi tên thành Super Headcoach


d-addict k vào đc các bạn trẻ hỡi
Nhà hàng xóm vẫn rộn ràng chuẩn bị cưới xin làm mình phải đóng kín cửa cho đỡ ồn, ồn quớ :o


Điên đầu với đám từ vựng, có ai chỉ mình cách học từ vựng Nhật với
![]()


破 phá
(Động) Đánh bại. ◎Như: phá trận 破陣 phá thế trận, phá thành 破城 đánh thắng thành.
(Động) Bắt sống quân địch. § Chém đầu quân giặc gọi là hoạch 獲. ◇Sử Kí 史記: Chư hầu lỗ ngô thuộc nhi đông, Tần tất tận tru ngô phụ mẫu thê tử 諸侯虜吾屬而東, 秦必盡誅吾父母妻子 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) (Quân) chư hầu sẽ bắt chúng mình theo họ về đông, và cha mẹ vợ con chúng mình sẽ bị Tần giết hết.
(Động) Cướp lấy, đoạt lấy. ◇Sử Kí 史記: Hung nô lỗ lược thiên dư nhân cập súc sản nhi khứ :匈奴虜略千餘人及畜產而去 (Hàn Trường Nhụ truyện 韓長孺傳) Quân Hung nô cướp đi mất hơn một ngàn người cùng với súc vật và của cải.
(Danh) Tù binh. ◇Diêm thiết luận 鹽鐵論: Trảm thủ bộ lỗ thập dư vạn 斬首捕虜十餘萬 (Tru Tần 誅秦) Chém đầu và bắt hơn mười vạn tù binh.
Cũng trong năm đó, Lý Điển và Nhạc Tiến được phái đi bao vây Cao Cán ở Hồ Quan (壶关). Lý Điển lại giành thắng lại một lần nữa. Sau đó ông được phong làm Phá Lỗ Tướng Quân (破虜將軍).
Đây có thể là một danh vị cho những tướng công thành hay giành thắng lợi trong các cuộc "tấn công chinh phạt" chứ không phải phòng thủ.
=========
討 thảo
(Động) Đánh, trừng trị kẻ có tội. ◎Như: thảo tặc 討賊 đánh dẹp quân giặc.
(Động) Đòi, đòi lấy của cải gì của người. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: Nhân thảo tiền quá lai ngộ kiến ân nhân 因討錢過來遇見恩人 (Đệ thập hồi) Nhân đi đòi tiền mà gặp ân nhân.
逆 nghịch
(Động) Làm trái lại, không thuận theo. Đối lại với thuận 順. ◎Như: ngỗ nghịch 忤逆 ngang trái, ngỗ ngược, trung ngôn nghịch nhĩ 忠言逆耳 lời thẳng chói tai. ◇Mạnh Tử 孟子: Thuận thiên giả tồn, nghịch thiên giả vong 順天者存, 逆天者亡 (Li lâu thượng 離婁上) Thuận với trời thì tồn tại, trái với trời thì tiêu vong.
(Động) Chống đối, đề kháng, kháng cự. ◇Chiến quốc sách 戰國策: Khủng Tần kiêm thiên hạ nhi thần kì quân, cố chuyên binh nhất chí ư nghịch Tần 恐秦兼天下而臣其君, 故專兵一志於逆秦 (Tề sách tam 齊策三) Sợ Tần thôn tính thiên hạ mà bắt vua mình thần phục, nên một lòng nhất chí đem quân chống lại Tần.
Năm 197, Viên Thuật tự xưng làm hoàng đế, hiệu là Trọng Thị. Sau khi bị Lã Bố đánh bại, Viên Thuật có gửi thư cho Tôn Sách để mượn quân. Trong thư gửi trả lời Viên Thuật, Tôn Sách đã cự tuyệt và cắt đứt mọi ràng buộc với ông này. Trong cố gắng nhằm tranh thủ sự ủng hộ của Tôn Sách, một lãnh chúa mới nổi là Tào Tháo sau đó đã đề cử ông vào chức vụ Thảo nghịch tướng quân (討逆將軍) và tước phong là Ngô hầu (吳侯)[3].
Chắc đây là chức càn quét những thế lực chống đối (nghịch tặc) triều đình hiện tại.
There are currently 17 users browsing this thread. (0 members and 17 guests)
Bookmarks