Trùi ui xôm tụ lại rùi hẻ ^^
Ai làm ơn dịch dùm gấu tên này nghe : Lý Đỗ Duy Phúc (hic, tên đẹp dễ sợ lun...)


Trùi ui xôm tụ lại rùi hẻ ^^
Ai làm ơn dịch dùm gấu tên này nghe : Lý Đỗ Duy Phúc (hic, tên đẹp dễ sợ lun...)
bạn ơi dậy cho mình hỏi 陈永利,và 陈沛华 tên là gì


Onyomi ( cách đọc On ) : hầu như đọc mô phỏng theo âm đọc Hán cổ và có những thay đổi, "đồng hóa" theo hệ thống ngữ âm tiếng Nhật. Tất cả cách đọc On được chỉ ra bằng ( trong - nguyên văn ) Katakana.Nguyên văn bởi tenko
Kunyomi ( cách đọc Kun ) : theo cách nói đơn giản, đây là cách đọc theo nghĩa chữ Hán , tức là cách đọc thêm có được của Kanji để hiểu thị từ tiếng Nhật có nghĩa tương ứng hoặc liên quan. Tất cả âm Kun đều được chỉ ra bằng ( trong - nv ) Hiragana.
( theo từ điển Nhật Việt của Nguyễn Văn Khang chủ biên )
Theo cảm nhận riêng của Si thì có thể coi Onyomi như là âm Hán-Nhật, Kunyomi như là âm Nhật. Quan hệ này giống như là Hán-Việt và tiếng Việt của mình vậy.
Ví dụ : 国
-Onyomi là コク, Hán-Việt là Quốc
-Kunyomi là くに, tiếng Việt là nước
Trong từ điển phân biệt On, Kun bằng cách viết : với âm On thì viết bằng Katakana, Kun thì bằng Hiragana. Nhưng khi nhìn một chữ Kanji ở ngoài thì tùy trường hợp ( ghép với từ nào ) thì có cách đọc khác nhau, cái này thi Si chịu thua.
Thông thường, nếu chữ Kanji đó đứng một mình ( ko ghép với Kanji khác ) thì đọc theo Kun. Khi học Kanji thì nên học luôn âm Hán-Việt của chữ đó vì âm On của chữ đó thường phát âm giống như âm Hán-Việt. Ví dụ:
- 読 : ドク ( doku - On ), Độc ( Hán-Việt )
- 金 : キン ( kin - On ), Kim ( Hán-Việt )
- 来 : ライ ( rai - On ), Lai ( Hán-Việt )...
Tuy nhiên, cách này ko có tuyệt đối :
- 話 : ワ ( wa - On ), Thoại ( Hán-Việt ).
- 食 : ジキ ( jiki ) hay là ショク ( shoku ), Thực...
Trên đây chỉ là kinh nghiệm cá nhân của Si thôi. Đối với một người học hoài cũng ko thuộc 100 chữ kanji hay ko thể đặt nổi một câu tiếng Nhật cho ra hồn như Si :baffle: thì kinh nghiệm trên chỉ nên xem qua rồi cười thôi :big_smile
thay đổi nội dung bởi: sivindevil, 10-04-2006 lúc 04:17 PM


vậy thì, Si iu, em đi học bài đây, Si giúp em mớ này lun nhé, qua thi rồi em sẽ quay lại, níu Si thấy mệt. Còn níu Si nhân từ tốt pụng thì... em nối gót Nami đây
. Thank Si nhìu nhé
![]()


Nè nhóc Tenko chưa gì bỏ của chạy lấy người rồi :go: , bụng si ko có tốt đâu hay bị đau :look_down , nên thi xong thì nhớ quay lại nhe .Nguyên văn bởi tenko
Nếu vily thích thì đọc げんれいくも cũng đượcNguyên văn bởi vily_dl
Lê Nguyễn Ngọc Quỳnh - 黎阮玉瓊(れいげんたまけい) Reigen Tamakei
Nguyễn Thị Anh Thư - 阮氏英雌(げんしえいめす) Genshi Eimesu
- Anh 英 có nghĩa là tài năng.
Lý Đỗ Duy Phúc - 李杜唯福(りとういふく) Ritou IfukuNguyên văn bởi gaumaplove
Trần Vĩnh Lợi (陈永利) và Trần Bái/Phái Hoa (陈沛华), trong hai tên này thì chữ Trần 陈 và chữ Hoa 华 hình như là chữ gốc của người Hoa nên trong Kanji của Nhật ko tìm ra :baffle:Nguyên văn bởi zaizai
bạn ơi dậy là tên mình ko có trong Kajni tiếng Nhật kì vậy
vậy còn cách đọc thì sao bạn


Vậy còn Nguyễn Đoàn Cẩm Linh đọc như thế nào ?


Cám ơn Sivin nhìu nha ^^
Cố gắng lên ^^


*To zaizai:
Si wên, chữ Hán còn có chữ giản thể và phồn thể. Chữ 华 là giản thể của chữ 華, còn chữ 陈 là giản thể của 陳.
- Trần Bái Hoa 陳沛華(ちんはいはな) - Chin Haihana
- Trần Vĩnh Lợi 陳永利(ちんながとし) - Chin Nagatoshi
*To beyeuspeed :
Chữ Linh có nhiều nghĩa: cái chuông, cây cỏ, linh hồn, nhà tù, sắc lệnh, linh hồn, tuổi ... "bé yêu tốc độ" thích nghĩa nào nhất nè ?
*Thank u gấu mập, ganbatte kudasai :gem34:
hahaha cảm ơn "sivindevil" rất nhiều tiện thể cho mình hỏi thêm nữa
Trần Mỹ Nhiên
Trần Mỹ Lâm
Trần Mỹ Liêm
thanks
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks