>
kết quả từ 1 tới 8 trên 8

Ðề tài: Từ đệm cuối câu trong hội thoại

  1. #1
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,128
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Từ đệm cuối câu trong hội thoại

    Trong giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày, các bạn chắc không còn lấy làm lạ với những từ như là ね(ne), よ(yo), わ(wa), ぞ(zo)...

    1. ね(NE): nhỉ, nhé

    Code:
    可愛いですね。 Đáng yêu nhỉ.
    
    頑張ってね! Cố gắng lên nhé ;)
    Vậy khi nào thì là "nhỉ", khi nào thì là "nhé"?
    Giống như trong tiếng Việt nhà mình.
    + "nhỉ" dùng để tìm sự đồng tình của người nghe với một tính chất nào đó (Ví dụ "Phim hay nhỉ"),
    + "nhé" dùng để tìm một hành động nào đó từ người nghe trong tương lai (Ví dụ "Cố gắng lên nhé" = Hãy cố gắng lên)


    2. よ(YO): đây, đâu, đấy

    Code:
     行くよ。 Tôi đi đây.
    
    それはだめだよ。Việc đó không được đâu.
    
    彼は作家ですよ。Anh ấy là nhà văn đấy.
    YO dùng để thông báo cho người nghe một sự việc gì đó (cái mà bạn biết và bạn nghĩ là người nghe không biết.) Từ tương đương trong tiếng Việt là "đây" (hành động bạn sắp làm), "đâu" (dùng với phủ định), "đấy" (thông báo sự việc).


    3. わ(WA): Dùng ở cuối câu, diễn tả sự suồng sã, thân mật

    Code:
    だめだったわ。Không được thật/thiệt.
    
    暑かったわ。Nóng thật/thiệt.
    WA dùng trong mối quan hệ hết sức suống sã, thân mật.
    Tránh dùng với người mới quen hoặc người lớn tuổi.


    4. さ(SA): Dùng nối các vế câu khi người nói chưa nghĩ ra được cái phải nói tiếp, là "ý mà", "ý hả" trong tiếng Việt

    Code:
    俺はさ、その子が好きじゃないよ。Tôi ý mà, có thích con bé đó đâu.
    
    あいつはさあ、何をやってもだめなんだよ。Thằng đó ý hả, làm cái gì cũng hỏng.

    5. ぞ(ZO): Dùng thông báo giống "yo" nhưng chỉ trong hoàn cảnh suống sã
    Code:
    警察だ!やばいぞ!Cảnh sát tới! Nguy rồi!
    ZO chỉ dùng khi nói với người dưới hoặc bạn bè ngang hàng.


    6. ぜ(ZE): Dùng trong mối quan hệ suồng sã, thường để rủ rê
    ゲームをやろうぜ。
    Chơi điện tử đi!


    7. い(I): "hả", dùng người trên nói với người dưới để nhấn mạnh câu hỏi

    Code:
    なんだい?Cái gì hả? (=なんだ?)
    
    ご飯を炊いたかい?Đã nấu cơm chưa hả? (=ご飯を炊いたか?)
    Cách nói này cũng hay dùng khi cảnh sát thẩm vấn phạm nhân, là một cách hỏi mà gây áp lực.
    Hoặc là dùng hỏi kiểu thân ái trong gia đình.


    8. かしら(KASHIRA): Thắc mắc sự việc có như vậy không nhỉ (tự hỏi bản thân), "có ... không nhỉ?"

    Code:
    彼はもう来ないかしら。Anh ấy không tới nữa đâu nhỉ?
    
    彼は私が好きかしら?Anh ấy có thích mình không nhỉ?
    Chú ý: Chỉ nữ mới dùng "kashira", còn nam (và cả nữ) sẽ dùng "kanaa".


    9. かなあ(KANAA): "có ... không nhỉ?", cách nói chung cho hai phái, tự hỏi bản thân xem sự việc gì đó có xảy ra không nhỉ
    Code:
    雨が降るかなあ?
    Trời có mưa không nhỉ?

    9. の(NO): Để cuối câu để nhấn mạnh

    Code:
    どうしたの?Sao vậy?
    
    私は悪かったの。Là tôi không tốt.

    10. よ(YO): dùng sau danh từ để diễn tả "hỡi", "này"

    Code:
    世間一美人よ、どうして悲しげに?Hỡi con người đẹp nhất thế gian, có chuyện gì mà nàng u sầu? 
    
    君よ、君の人生は君が決めるんだ。Này bạn, cuộc sống của bạn là do bạn quyết định.
    Đây là cách nói văn chương.

    11. って(TTE): là dạng tắt của "tte itta", "tte iu" ("đã nói là .... mà")

    Code:
    行けないって! Đã bảo là mình không đi được mà!
    (=行けないって言ったよ=行けないと言ったよ)
    Tham khảo từ nguồn http://www.saromalang.com
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  2. The Following 33 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    bé sa (19-10-2011), Black Sun (19-10-2011), Cong_Danh (09-10-2012), dinhtu huong (08-08-2013), Dưa Hấu (19-10-2011), fablepc (19-10-2011), hn30 (17-02-2013), hoangthaitam90 (15-02-2013), Iamme112 (04-12-2012), Ibingo (11-01-2012), jerrymlb (25-01-2012), Kagie (02-02-2012), Kazehi (23-02-2012), kunohe (13-12-2012), Locminhtypn (09-10-2012), Matsui Rena (19-10-2011), mimamimo (10-03-2014), ngongocmai (20-10-2011), oncinlity (17-04-2012), peo13 (18-12-2012), songchip (10-11-2012), strawberry_pie (19-10-2011), swifty_fan (25-01-2012), tea_tea (19-10-2011), teenwitch (25-01-2012), tidus402 (04-12-2012), tottochan2112 (19-10-2011), tsukushi_chan (08-11-2011), virgobas (20-11-2012), viviankul (20-11-2012), vivienthiem27 (09-10-2012), weii (28-11-2012)

  3. #2
    Hyakusho
    Dưa Hấu's Avatar


    Thành Viên Thứ: 52537
    Giới tính
    Nữ
    Đến Từ: Châu Á
    Tổng số bài viết: 73
    Thanks
    66
    Thanked 44 Times in 19 Posts
    Cám ơn ạ, trước nay mình cứ thắc mắc mãi sao nghe phim thường từ cuối có "ze", dù vẫn hiểu nhưng chẳng biết là thế nào mà thành. Cả "yo" và "ne" nữa, giờ thì đã hiểu chắc chúng được dùng với ý gì rồi.
    Chữ ký của Dưa Hấu
    "Ability is of little account without opportunity." - Napoleon
    duahauxanh.wordpress.com

  4. #3
    о(ж>▽<)y chẻ kon ☆
    bé sa's Avatar


    Thành Viên Thứ: 8682
    Giới tính
    Nữ
    Đến Từ: TP Hà Nội
    Tổng số bài viết: 496
    Thanks
    2,996
    Thanked 829 Times in 260 Posts
    "zo" và "ze" thì chỉ boy dùng thôi

  5. The Following 3 Users Say Thank You to bé sa For This Useful Post:

    fablepc (19-10-2011), Souji_kan (05-02-2012), tea_tea (19-10-2011)

  6. #4
    Shokunin
    asachan2410's Avatar


    Thành Viên Thứ: 107883
    Giới tính
    Nữ
    Đến Từ: TP Hồ Chí Minh
    Tổng số bài viết: 36
    Thanks
    8
    Thanked 6 Times in 5 Posts
    これは役に立ちますね。ありがとう ざいました。

  7. #5
    Chonin


    Thành Viên Thứ: 66891
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 3
    Thanks
    4
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    ああ。わかったした。ありがとうご います。

  8. #6
    Chonin


    Thành Viên Thứ: 77463
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: TP Hà Nội
    Tổng số bài viết: 3
    Thanks
    2
    Thanked 8 Times in 1 Post
    わかったした là gì thế bạn tớ chưa nghe bao giờ . Thường thì người ta nói 分かった hoặc 分かってきた。

  9. #7
    Chonin


    Thành Viên Thứ: 138690
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Bến Tre
    Tổng số bài viết: 10
    Thanks
    20
    Thanked 8 Times in 1 Post

    Ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật

    Học tiếng Nhật qua ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật
    Các ví dụ ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật
    素敵ですね。
    Tuyệt vời nhỉ.
    さようなら!元気でね!
    Tạm biệt! Mạnh khỏe nhé!
    行きますよ。
    Tôi đi đây.
    それはだめだよ。
    Việc đó không được đâu.
    彼は作家ですよ。
    Anh ấy là nhà văn đấy.
    ここは暑くて我慢できないわ。
    Ở đây nóng quá chả chịu nổi.
    だからさ、家出をしたんだよ。
    Vì vậy ý mà, tôi đã bỏ nhà ra đi.
    やばいぞ。
    Nguy thật.
    行こうぜ。
    Đi nào!
    だめなんだぜ。
    Không được đâu nha.
    牛乳を買ったかい?
    Mua sữa bò chưa hả?
    彼は私が好きかしら?
    Anh ấy có thích mình không nhỉ?
    雨が降るかなあ?
    Trời có mưa không nhỉ?
    どうしたの?
    Sao vậy?
    私は悪かったの。
    Là tôi không tốt.
    世間一美人よ、どうして悲しげに?
    Hỡi con người đẹp nhất thế gian, có chuyện gì mà nàng u sầu?
    行けないって!
    Đã bảo là không đi được mà!

    Ở trên là các từ dùng trong ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật và cách nói tiếng Việt tương đương. Ngôn ngữ nói là cách diễn đạt tự nhiên, biểu đạt được thái độ, tâm trạng người nói hay mối quan hệ giữa người nói và người nghe.
    Ví dụ: Hai câu sau diễn đạt cùng một ý nghĩa:
    (1) 私はもう我慢できません。
    Tôi không thể nào chịu đựng được.
    (2) もう我慢できないわ。
    Chả chịu nổi nữa.
    Nhưng các bạn có thể thấy là cách nói (1) là cách nói "cứng", hầu như chỉ dùng trong văn bản tường trình, v.v... còn cách (2) là cách nói suồng sã, thân mật giữa hai người bạn.
    Do đó, nếu bạn hiểu các từ ngữ dùng trong ngôn ngữ nói của tiếng Nhật thì bạn có thể áp dụng để nói một cách văn chương hơn, hay đơn giản là sử dụng được các cách nói phù hợp trong các tình huống cụ thể.
    Bài này nhằm giúp các bạn hiểu và sử dụng được cách nói chuyện tự nhiên trong tiếng Nhật. Dưới đây là danh sách các từ trong ngôn ngữ nói chuyện tiếng Nhật và giải nghĩa cũng như cách sử dụng của chúng.

    Ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật

    NE: nhỉ, nhé
    素敵ですね。
    Tuyệt vời nhỉ.
    さようなら!元気でね!
    Tạm biệt! Mạnh khỏe nhé!
    Vậy khi nào thì là "nhỉ", khi nào thì là "nhé"? Bạn có phân biệt được "nhỉ" và "nhé" trong tiếng Việt không?
    Thực ra khá đơn giản: "nhỉ" dùng để tìm sự đồng tình của người nghe với một tính chất nào đó (Ví dụ "Phim hay nhỉ"), còn "nhé" dùng để tìm một hành động nào đó từ người nghe trong tương lai (Ví dụ "Cố gắng lên nhé" = Hãy cố gắng lên; hay "Khỏe mạnh nhé" = Hãy khỏe mạnh.)

    YO: đây, đâu, đấy
    行きますよ。
    Tôi đi đây.
    それはだめだよ。
    Việc đó không được đâu.
    彼は作家ですよ。
    Anh ấy là nhà văn đấy.
    YO dùng để thông báo cho người nghe một sự việc gì đó (cái mà bạn biết và bạn nghĩ là người nghe không biết.) Từ tương đương trong tiếng Việt là "đây" (hành động bạn sắp làm), "đâu" (dùng với phủ định), "đấy" (thông báo sự việc).

    WA: Dùng ở cuối câu, diễn tả sự suống sã, thân mật
    だめだったわ。
    Không được thiệt.
    暑かったわ。
    Nóng thiệt.
    WA dùng trong mối quan hệ hết sức suống sã, thân mật. Bạn nên tránh dùng với người mới quen hoặc người lớn tuổi.

    SA: Dùng nối các vế câu khi người nói chưa nghĩ ra được cái phải nói tiếp, là "ý mà", "ý hả" trong tiếng Việt
    俺はさ、その子が好きじゃないよ。
    Tôi ý mà, có thích con bé đó đâu.
    あいつはさあ、何をやってもだめな だよ。
    Thằng đó ý hả, làm cái gì cũng hỏng.

    ZO: Dùng thông báo giống "yo" nhưng chỉ trong hoàn cảnh suống sã
    警察だ!やばいぞ!
    Cảnh sát tới! Nguy rồi!
    ZO chỉ dùng khi nói với người dưới hoặc bạn bè ngang hàng.

    ZE: Dùng trong mối quan hệ suồng sã, thường để rủ rê
    ゲームをやろうぜ。
    Chơi điện tử đi!

    I: "hả", dùng người trên nói với người dưới để nhấn mạnh câu hỏi
    なんだい?
    Cái gì hả?
    (=なんだ?)
    ご飯を炊いたかい?
    Đã nấu cơm chưa hả?
    (=ご飯を炊いたか?)
    Cách nói này cũng hay dùng khi cảnh sát thẩm vấn phạm nhân, là một cách hỏi mà gây áp lực. Hoặc là dùng hỏi kiểu thân ái trong gia đình.

    KASHIRA: Thắc mắc sự việc có như vậy không nhỉ (tự hỏi bản thân), "có ... không nhỉ?"
    彼はもう来ないかしら。
    Anh ấy không tới nữa đâu nhỉ?

    彼は私が好きかしら?
    Anh ấy có thích mình không nhỉ?
    Chú ý: Chỉ nữ mới dùng "kashira", còn nam (và cả nữ) sẽ dùng "kanaa".

    KANAA: "có ... không nhỉ?", cách nói chung cho hai phái, tự hỏi bản thân xem sự việc gì đó có xảy ra không nhỉ
    雨が降るかなあ?
    Trời có mưa không nhỉ?
    Chú ý là "kanaa" dùng cho cả nam và nữ, còn "kashira" thường nữ dùng.

    NO: Để cuối câu để nhấn mạnh

    どうしたの?
    Sao vậy?
    私は悪かったの。
    Là tôi không tốt.

    YO dùng sau danh từ để diễn tả "hỡi", "này"
    世間一美人よ、どうして悲しげに?
    Hỡi con người đẹp nhất thế gian, có chuyện gì mà nàng u sầu?
    君よ、君の人生は君が決めるんだ。
    Này bạn, cuộc sống của bạn là do bạn quyết định.
    Đây là cách nói văn chương.

    TTE là dạng tắt của "tte itta", "tte iu" ("đã nói là .... mà")
    行けないって!
    Đã bảo là mình không đi được mà!
    (=行けないって言ったよ=行けない 言ったよ)

    ~DA KEDO... = "Nhưng mà ~"
    その古い本ちょうだい!
    これは新しいんだけど・・・

    ~CHOUDAI! = "Đưa cho tôi ~"
    塩をちょうだい!= Đưa tôi lọ muối!
    ご飯を炊いてちょうだい!= Nấu cơm cho mẹ nhé!
    (Cách nói thân mật trong gia đình, bạn thân)

    ~OIDE!
    いつでも内に遊びにおいで!=いつ も内に遊びに来て!
    Cứ đến nhà tôi chơi nhé! (Nói thân mật)

  10. The Following 8 Users Say Thank You to Cong_Danh For This Useful Post:

    doantroc (30-10-2012), happy00 (08-10-2012), kunohe (13-12-2012), Kyn_Lee (08-10-2012), minhthi9999 (18-01-2013), phu2408822 (09-10-2012), sjrowind (28-11-2012), songchip (10-11-2012)

  11. #8
    Chonin


    Thành Viên Thứ: 147079
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Hải Dương
    Tổng số bài viết: 1
    Thanks
    1
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    これは役に立ちますね。ありがとう ざいました!

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Similar Threads

  1. Bạn sẽ làm gì khi có trong tay số điện thoại thật của idol
    By Mitsuhide in forum Thảo luận - Bình luận
    Trả lời: 53
    Bài mới gởi: 25-11-2013, 10:18 AM
  2. Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 15-04-2011, 12:22 PM
  3. Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 22-10-2010, 07:54 PM
  4. Điện thoại tương lai của thế giới trong con mắt DOCOMO
    By pathway_nana in forum Thế Giới Công Nghệ
    Trả lời: 10
    Bài mới gởi: 16-04-2010, 09:00 PM
  5. Hội thoại trong tiếng Nhật
    By hayvevoianh in forum Tiếng Nhật - Thông tin du học
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 01-07-2008, 11:21 PM

Tags for this Thread

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •