Bài 56 - Duyên kỳ ngộ (phần 2)
@hayvevoianh: nếu mà bạn không nghe đoạn audio thì bạn đã bỏ phí mất 1 phần thú vị của những bài hội thoại này đấy. :ypeace:
Tiếp theo là dành cho cún-chan (cũng như tất cả các bạn đang cùng học Tiếng Nhật với mo*hoa), :hihi:
---
Cách nói 'Chúng ta hãy cùng làm gì'
Dạng lịch sự: ~mashou --> Bài 52
Dạng thân mật:
Nhóm 1: Thay ~u bằng ~ou
- 会う (au) -> 会おう (aou): hãy gặp nhau
- 歩く (aruku) -> 歩こう (arukou): hãy cùng đi dạo / đi bộ
- 行く (iku) -> 行こう (ikou): hãy cùng đi
- 話す(hanasu) -> 話そう (hanasou): hãy cùng nói
- 聞く (kiku) -> 聞こう (kikou): hãy cùng nghe
- 書く (kaku) -> 書こう (kakou): hãy cùng viết
- 待つ (matsu) -> 待とう (matou): hãy cùng đợi
- 持つ (motsu) -> 持とう (motou): hãy cùng giữ (nắm)
- 歌う (utau) -> 歌う (utaou): hãy cùng hát
Nhóm 2: Thay ~ru bằng ~you
- 見る (miru) -> 見よう (miyou)
- 食べる (taberu) -> 食べよう (tabeyou)
- 寝る (neru) -> 寝よう (neyou): hãy cùng ngủ
- 起きる (okiru) -> 起きよう( okiyou): hãy cùng thức dậy
Nhóm 3:
- する (suru) -> しよう (shiyou)
- 来る (kuru) -> 来よう (kiyou)
***
Bài 56 - Duyên kỳ ngộ (phần 2)
Audio Bài 51 -> Bài 55
Code:
http://www.japanesepod101.com/index.php?cat=1&order=asc&paged=11
Hội thoại: (01:03)
Kana
ピーター: ここが ハチこうまえ ですか。
高瀬: そうです。
ピーター: ひとが いっぱい いますね。
高瀬: でしょう。ものすごいひとが いますよ。ところで、あのひとは おそいですね。
よし; とうちゃく!ぴったりです。どうも こんにちは。
高瀬: はあ、いまにじはんですよ。
よし: そうです。ぴったり にじはんです。
高瀬: やくそくは にじですよ。
よし: あ~,では、きょうなにしますか。
高瀬: そうですね。
よし: とりあえず、109へいきましょう
ピーター: 109はなんですか。
よし: 109は ゆうめいなデパートです。かわいい ふくは いっぱい あります。そして、かわいい じょせいが いっぱいいます。いきましょう!
ピーター: どこにありますか。
高瀬: あそこのあります。みえますか。
ピーター: はい、みえます。
よし: じゃ、いきましょう!しゅっぱつし こう!
Kanji
ピーター: ここが ハチ公前 ですか。
高瀬: そうです。
ピーター: 人がいっぱいいますね。
高瀬: でしょう。ものすごい人が いますよ。ところで、あの人は 遅いですね。
よし; 到着!ぴったり です。どうも、こんにちは。
高瀬: はあ、今二時半ですよ。
よし: そうです。ぴったり 二時半です。
高瀬: 約束は 二時ですよ。
よし: あ~、では、今日何しますか。
高瀬: そうですね。
よし: とりあえず、109へ行きましょう
ピーター: 109は何ですか。
よし: 109は 有名な デパートです。可愛い服は いっぱい あります。そして、可愛い女性が いっぱいいます。行きましょう!
ピーター: どこにありますか。
高瀬: あそこのあります。見えますか。
ピーター: はい、見えます。
よし: じゃ、行きましょう!出発進行!
Tiếng Việt
Peter: Chỗ này là Hachikou à?
Takase: Đúng vậy.
Peter: Ở đây đông người quá nhỉ.
Takase: Chú không à. Bao nhiêu là người. À mà, cái người đó đến muộn thật.
Yoshi: Tôi đã đến! Vừa đúng giờ. Này, chào buổi chiều.
Takase: Hả? Bây giờ là 2:30 rồi.
Yoshi: Đúng thế. Vừa đúng 2:30.
Takase: Chúng ta đã hẹn là 2h cơ mà.
Yoshi: À..Mà, hôm nay chúng ta làm gi?
Takase: Ừm...
Yoshi: Trước tiên, chúng ta hãy đến 109 đi.
Peter: 109 là gì vậy?
Yoshi: 109 là 1 cửa hiệu nổi tiếng. Ở đấy có rất nhiều quần áo dễ thương, và rất nhiều những cô gái dễ thương.
Peter: Nó ở đâu vậy?
Takase: Ở đằng kia kìa. Anh có thấy không?
Peter: Vâng, tôi thấy rồi.
Yoshi: Vậy, Ta đi thôi! Tiến lên!
Từ vựng:
いっぱい (ippai):nhiều, đông, đầy
- お仲いっぱい 「onaka ippai」: bụng đầy -> tôi no rồi (thông thường)
- お仲が いっぱい です (lịch sự)
ぴったり: vừa vặn (thời gian / quần áo)
半 「はん」 (han): nửa
- 今二時半です= Bây giờ là 2:30
- 半分 「はんぶん」(hanbun): 1 nửa (của 1 cái gì đó) : cho tôi 1 nửa cái/phần/suất
- 全部 「ぜんぶ」(zenbun):cả - cho tôi cả cái/phần/suất
- 一口 「ひとくち」(hitokuchi): 1 miếng
とりあえず (toriaezu):bắt đầu làm gì, trước tiên
Nếu bạn vào quán, bạn có thể nói: とりあえずビール (toriaezu biiru): trước tiên cho tôi bia.
109 「いちまるきゅう」(ichi maru kyuu)
出発進行 「しゅっぱつしんこう」(s huppatsu shinkou): xuất phát, khởi hành, tiến lên!
----
約束 「やくそく」(yakusoku): lời hứa, lời hẹn.
服 「ふく」(fuku): quần áo
女性 「じょせい」(josei): cô gái, phụ nữ
男性 「だんせい」(dansei):đàn ông
遅い 「おそい」(osoi):muộn, chậm
見える 「みえる」(mieru) có thể nhìn thấy, thấy được. - dạng khả năng của động từ 見る(miru)
じゃ、また! ^_^/
Bài 58 - Duyên kỳ ngộ (phần 3) - phần cuối
@743561: mình rất vui vì trang web trên có thể giúp ích cho bạn trong việc học Tiếng Nhật. Ganbatte ne! ^__^
Bài 58 - Duyên kỳ ngộ (phần 3)
Audio bài 56 -> bài 60
Code:
http://www.japanesepod101.com/index.php?cat=1&order=asc&paged=12
Hội thoại: (01:04)
Kanji
ピーター: この 交差点は すごい ですね。
高瀬: そうですね。人が 多いです。
よし: そうですよ。世界一 にぎやかな 交差点 ですよ。
高瀬: 本当ですか?
よし: 本当ですよ。私は 渋谷の 専門家 です。
ピーター: ええ、学生 ですか。
よし: いいえ、渋谷博士 です。
高瀬: 出身大学は どこ ですか。
よし: 違います。大学 ではない です。
高瀬: やっぱり、渋谷おたく でしょう。
よし: 博士と おたくは どう 違いますか。
高瀬: へ、やっぱり、ピーター、二人で 行きましょう。
Kana
ピーター: この こうさてんは すごい ですね。
たかせ: そうですね。ひとが おおい です。
よし: そうですよ。せかいいち にぎやかな こうさてん ですよ。
たかせ: ほんとうですか。
よし: ほんとうですよ。わたしは しぶやの せんもんか です。
ピーター: ええ、がくせい ですか。
よし: いいえ、しぶやはかせ です。
たかせ: しゅっしんだいがくは どこ ですか。
よし: ちがいます。だいがく ではない です。
たかせ: やっぱり、しぶやおたく でしょう。
よし: はかせと おたくは どう ちがいますか。
たかせ: ヘ、やっぱりピーター、ふたりで いきましょう。
Tiếng Việt
Peter: Ngã tư này thật là đông nhỉ.
Takase: Đúng vậy. Bao nhiêu là người nhỉ.
Yoshi: Đúng thế. Đây là ngã tư nhộn nhịp nhất thế giới đấy.
Takase: Thật thế à.
Yoshi: Thật mà. Tôi là chuyên gia về Shibuya mà.
Peter: Hử, anh là sinh viên là.
Yoshi: Không, tôi là tiến sĩ về Shibuya.
Takase: Trường đại học của anh ở đâu vậy?
Yoshi: À, không. Tôi không học đại học.
Takase: Tôi biết ngay mà. Anh là người nghiện Shibuya đúng không?
Yoshi: Tiến sĩ với người nghiện thì có gì khác nhau?
Takase: Haa, Đúng như tôi nghĩ. Peter, 2 chúng ta đi thôi.
Từ vựng:
交差点 「こうさてん」(kousaten):giao lộ, điểm giao của 2 con đường.
次の言葉 「つぎのことば」(tsugi no kotoba): từ tiếp theo
世界 「せかい」(sekai): thế giới
狭い 「せまい」(semai): hẹp
Khi ta gặp 1 người bạn lâu ngày không gặp ở 1 nơi hoàn toàn không ngờ tới, ta có thê nói:
世界は せまい ですね。- Thế giới này (nhỏ) hẹp nhỉ.
専門家 「せんもんか」(senmonka): nhà chuyên môn
- 専門 「せんもん」(senmon): chuyên môn
経済 「けいざい」(keizai): kinh tế
--> 経済専門家 「けいざい せんもんか」: chuyên gia kinh tế
大学 「だいがく」(daigaku): trường đại học
- Ở Nhật có tổng cộng 702 trường đại học (2006), con số này được tổng hợp và báo cáo bởi MECSST (= Bộ giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học và kỹ thuật) Nhật ^^;
博士 「はかせ」(hakase): tiến sĩ, người có học vị tiến sĩ
Ví dụ cho "Hakase" :
ジキル博士とハイド氏 (Jikiru hakase to Haidoshi) = Bác sĩ Jekyll và ngài Hyde.
(Tiểu thuyết của tác giả Robert Stevenson >>wiki<<)
おたく (otaku): người nghiện, đam mê quá đà 1 cái gì đó, thằng hâm
- ゲームおたく (geemu otaku): người nghiện chơi game
- あにめおたく (anime otaku): người nghiện anime
はかせと おとくは どう違いますか。- Hakase với Otaku thì khác nhau thế nào?
Cấu trúc: (A)と (B)は どう違いますか = (A)は (B)と どう違いますか = A thì có gì khác B?
---
Jaa, Mata :bye: