Bài 60 + Ngữ pháp "ga hoshii" , "~tai"
Trích:
Nguyên văn bởi
hayvevoianh
@mo*hoa: bạn khách sáo quá đấy, trình độ của bạn cũng khá cao mới dạy được cả diễn đàn ấy chứ. Hihi:hihi:
いいえ、 いいえ。そんな事は ないです。<--Vừa học xong ứng dụng luôn :crisp:
Trích:
Đúng là trong bài nghe đó anh chàng yoshi có hơi bị tưng tưng ấy nhỉ.:crisp:
^hihi, Bởi vì anh ta là 1 Otaku :D
***
Bài 60 - Chuyện hẹn hò (Tập 4) - Cùng đi leo núi
Audio bài 56 -> bài 60
Code:
http://www.japanesepod101.com/index.php?cat=1&order=asc&paged=12
Hội thoại: (01:02)
Kanji
山崎: 到着!富士山の頂上で ございます!すごい でしょう?
夏子: 水、水 お願いします。
山崎: 6 時1 分35 秒 です。今日は 1 分35 秒も 遅い です。夏子 遅い ですね。
夏子: 身体が 痛いし、息が 苦しい。水が ほしいです。
山崎: 景色は すばらしい でしょう?でしょう?あっ、私の家 見えます!
夏子: 富士山は 何メートル ですか。
山崎: 3776 メートル です。はい、どうぞ。乾杯しましょ 。どれが いいですか。ビール?ワイン?
夏子: ここで 飲みますか。ここは 寒くて・・・
山崎: もちろん、乾杯しましょう。あの山 見えますか。
夏子: はい。見えます。
山崎: 次、あの山に 登ります。行きましょう!
夏子: えー、冗談 でしょう?
山崎: いいえ、冗談は 嫌いです。
Kana
やまざき: とうちゃく!ふじさんの ちょうじょうで ございます!すごい でしょう?
なつこ: みず、みず おねがいします。
やまざき: 6 じ1 ぷん35 びょう です。きょうは 1 ぷん35 びょうも おそい です。なつこ おそい ですね。
なつこ: からだが いたいし、いきが くるしい。みずが ほしいです。
やまざき: けしきは すばらしい でしょう?でしょう?あっ、わたし いえが みえます!
なつこ: ふじさんは なんメートル ですか。
やまざき: 3776 メートル です。はい、どうぞ。かんぱいしま ょう。どれが いいですか。ビール?ワイン?
なつこ: ここで のみますか。ここは さむくて・・・
やまざき: もちろん、かんぱいしましょう。あ やまが みえますか。
なつこ: はい。みえます。
やまざき: つぎ、あのやまに のぼります。いきましょう!
なつこ: えー、じょうだん でしょう?
やまざき: いいえ、じょうだんは きらいです。
Tiếng Việt
Yamazaki: Chúng ta đến nơi rồi. Đây là đỉnh núi Phú Sĩ. Tuyệt vời phải không?
Natsuko: Ha..ha..Nước..cho tôi nước!
Yamazaki: 6 giờ 1 phút 35 giây. Hôm nay lại muộn mất 1 phút 35 giây. Natsuko, cô chậm chạp thật nhỉ.
Natsuko: Người tôi thì đau, lại khó thở nữa. Tôi muốn uống nước.
Yamazaki: Phong cảnh ở đây thật tuyệt diệu phải không? Phải không nào? À, Tôi có thể nhìn thấy nhà tôi.
Natsuko: Núi Phú Sĩ cao bao nhiêu mét vậy?
Yamazaki: 3776 mét. Đây, xin mời. Chúng ta hãy cùng uống mừng nào. Cô thích cái nào? Bia nhé? hay rượu?
Natsuko: Chúng ta uống ở đây à? Ở đây vừa lạnh mà..
Yamazaki: Đương nhiên, chúng ta cùng uống mừng nào. Cô có nhìn thấy ngọn núi đằng kia không?
Natsuko: Có tôi có thấy.
Yamazaki: Tiếp theo chúng ta sẽ leo núi đấy. Đi thôi!
Natsuko: Hả, anh không đùa đấy chứ?!
Yamazaki: Không hề, tôi rất ghét nói đùa.
Từ vựng:
到着 「とうちゃく」 (touchaku): đến nơi.
頂上 「ちょうじょう」 (choujou): đỉnh
水 「みず」 (mizu): nước - để lịch sự hơn, ta nói: お水(omizu)
秒 「びょう」 (byou): giây
遅い 「おそい」 (osoi): chậm, muộn.
景色 「けしき」(keshiki): cảnh sắc, phong cảnh
痛い 「 いたい」 (itai): đau
息 「いき」 (iki): thở
苦しい 「くるしい」(kurushii): khó khăn, đau đớn
息が 苦しい 「いきが くるしい」 (iki ga kurushii): khó thở
メートル (meetoru): mét
ビール (biiru): bia # ビル (biru): tòa nhà
ワイン (wain): rượu
*
Ngữ pháp
Cấu trúc: ~が欲しい(~ga hoshii) & ~ たい(~tai) = tôi muốn
Để thể hiện sự mong muốn, ta có 2 cách:
「(Danh từ) + ga hoshii + desu.」 hoặc 「Gốc "masu" của động từ + tai. 」
VD:
- 水が欲しいです (Mizu ga hoshii desu) = Tôi muốn nước!
- 水を飲みたいです (Mizu wo nomitai desu) = Tôi muốn uống nước.
- この本が欲しいです (Kono hon ga hoshii desu) = Tôi muốn quyển sách này.
- この本を読みたいです (Kono hon wo yomitai desu) = Tôi muốn đọc quyển sách này.
- お金が欲しいです (Okane ga hoshii desu) = Tôi muốn tiền.
- 日本に行きたいです (Nihon ni ikitai desu) = Tôi muốn đi đến Nhật Bản.
Chú ý sự khác biệt trong việc sủ dụng trợ từ trong 2 cấu trúc trên.
Trong tình huống thân mật ta có thể bỏ "desu" ở cuối và thêm vào những từ nhấn mạnh như: no da..
Khi nói về mong muốn của người thứ 3, ta dùng cấu trúc: ~欲しがっています(hoshigatte imasu) hoặc gốc động từ + たがっています (~tagatte imasu) - Nói đơn giản là bỏ ~i ở cuối của "hoshii" & "tai" , thêm và "gatte imasu".
VD:
- この本が欲しいです (Kono hon ga hoshii desu) = Tôi muốn quyển sách này.
- あねはこの本を欲しがっています (Ane wa kono hon wo hoshigatte imasu) = Chị tôi muốn quyển sách này.
- この映画を見たいです (Kono eiga wo mitai desu) = Tôi muốn xem phim này.
- お姉ちゃんはこの映画を見たがって ます (O-neechan wa kono eiga wo mitagatte imasu) = Chị tôi muốn xem phim này.
Bài 61 - Người phụ nữ cao tuổi nhất thế giới (phần 1)
@743561: Trong topic này đã có hướng dẫn về cài đặt font Tiếng Nhật, bạn có thể tham khảo :)
http://www.japanest.com/forum/ngon-n...ng-win-xp.html
Bài 61 - Người phụ nữ cao tuổi nhất thế giới (phần 1)
Audio bài 61 -> bài 65
Code:
http://www.japanesepod101.com/index.php?cat=1&order=asc&paged=12
Hội thoại: (01:34)
Kanji
じゅん: レポーターの じゅん です。こちらは 小林恵美子さん です。世界で 一番のお年寄り です。よろしくお願いします。今日 私達は 小林さんの食生活について 話します。小林さん、お願いします
小林: そうですね、私は 毎日 焼き肉を 食べます。でも、いつも 野菜を 焼き肉と 一緒に 食べますから、問題 ございません。一番好きな 野菜は 竹の子 です。体に とても いい です。そして、沖縄の 黒酢を よく 飲みます。
じゅん: なるほど。私も 今日から 竹の子を 食べます。今日は ありがとう ございます。
Kana
じゅん: レポーターの じゅんです。こちらは こばやしえみこさん です。せかいで いちばんの おとしより です。よろしくおねがいします。き う、わたしたちは こばやしさんの しょくせいかつ について はなします。こばやしさん、おねが します。
こばやし: そうですね、わたしは まいにち やきにくを たべます。でも、いつも やさいを やきにくと いっしょに たべますから、もんだいございませ 。いちばんすきな やさいは たけのこ です。からだに とても いいです。そして、おきなわのくろ を よくのみます。
じゅん: なるほど。わたしも きょうから たけのこを たべます。きょうは ありがとうございます。
Tiếng Việt
Jun: Tôi là phóng viên Jun. Vị này là bà Kobayashi Emiko. Là người cao tuổi nhất thế giới. Rất hân hạnh vì bà đã tham dự chương trình. Hôm nay, chúng tôi sẽ cùng nói về phong cách ăn uống hằng ngày của bà Kobayashi. Bà Kobayashi, xin mời.
Kobayashi: Thế này, mỗi ngày tôi đều ăn thịt nướng. Nhưng mà tôi luôn ăn thịt nướng cùng với rau nên không có vấn đề gì cả. Món rau tôi thích nhất là măng. Nó rất tốt cho cơ thể. Và tôi còn thường xuyên uống giấm đen của vùng Okinawa nữa.
Jun: Tôi hiểu rồi. Từ hôm nay tôi cũng sẽ ăn măng. Cảm ơn bà đã tham gia chương trình hôm nay.
Từ vựng:
食生活 「しょくせいかつ」 (shokuseikatsu): thực đơn hằng ngày
~について (~nitsuite): về ~
Sử dụng: danh từ + Ni Tsuite = về (điều gì)
焼き肉 「やきにく」 (yakiniku) :thịt nướng
野菜 「やさい」 (yasai): rau
ベジタリアン (bejitarian): người ăn chay
竹の子 「たけのこ」 (takenoko): măng
* 竹: cây tre
* 子: đứa trẻ
海苔 「のり」(nori): rong biển (loại ăn được)
海藻 「かいそう」 (kaisou): rong biển (nói chung), thực vật biển
海の幸 「うみのさち」(umi no sachi): hải sản
韓国 「かんこく」 (kangoku): Hàn Quốc
黒酢 「くろず」 (kurozu): giấm đen vùng Okinawa
いつも: luôn luôn
ほとんど毎日(hotondo mainichi): gần như mỗi ngày, gần như ngày nào cũng vậy
よく: thường xuyên
***
Konnichiwa, minnasan!! ^__-v
mo*hoa về nhà từ đầu tuần nhưng mệt quá nên không có lên mạng được. Chuyến đi của mo*hoa tuy có mệt nhưng cũng rất vui, mà cũng có nhiều chuyện vừa tức vừa buồn cười nữa, nói chung lại là cũng thành công. :aaa: Đây là 1 vài tấm ảnh mo*hoa đã chụp trong chuyến đi (cảnh thì đẹp nhg người thì không được đẹp lắm :flatterd:)
http://img395.imageshack.us/img395/8...780copycf4.jpg <--Chụp tại Venice
http://img395.imageshack.us/img395/4...806copyxf2.jpg <--Trước khách sạn ở Roma
http://img395.imageshack.us/img395/9...818copyrh4.jpg <--Quảng trường St. Pietro, Vatican
http://img395.imageshack.us/img395/1...911copyrz6.jpg <--Bên cạnh tượng Juliet ở Verona
(Deleted) <--Tắm biển gần Pisa
(Deleted) <--Với Mama :D
(Deleted) <--Phố Victoria Emanuel tại Milan.
http://img395.imageshack.us/img395/8...933copywn0.jpg <--Trước nhà thờ Duomo ở Milano.
Mỗi khi nhìn tấm này mo*hoa lại buồn cười. Hôm ấy cả đoàn chuẩn bị vào thăm nhà thờ Duomo, khi đi qua quảng trường trước nhà thờ thì tự nhiên có mấy người thanh niên kéo tay mình lại cho mình mấy hạt ngô để chim bồ câu bay lên ăn cho mình chụp ảnh. 1 lúc sau họ chạy ra nói mình phải trả 20 Euro, vừa bước đi được vài bước thì giá đã giảm xuống còn 10 Euro. :give_up: mo*hoa đang định cho họ vài đồng nhưng mà nghe thế tức quá thế là đi thẳng, không thèm cho nữa. ^^;; Ai có đi Milano thì chú ý kẻo lại bị lừa giống mo*hoa. :give_up:
じゃまた。 :bye: