Các bác giúp em với.Tình hình là em đang cần gấp ngữ pháp N4 để ôn thi nhưng lại ko có nhiều tài liệu nên em muốn nhờ mọi người ai có tài liệu tổng hợp ngữ pháp N4 thì cho em xin hoặc là tổng hợp giúp em cũng được ạh
Cảm ơn mọi người rất nhiều![]()
Các bác giúp em với.Tình hình là em đang cần gấp ngữ pháp N4 để ôn thi nhưng lại ko có nhiều tài liệu nên em muốn nhờ mọi người ai có tài liệu tổng hợp ngữ pháp N4 thì cho em xin hoặc là tổng hợp giúp em cũng được ạh
Cảm ơn mọi người rất nhiều![]()


Sack, em tìm cuốn Kanzen master 3kyu ấy.Nguyên văn bởi lon con;
Ngữ pháp N4 ở trong đấy cả. Ngắn gọn, dễ hiểu.


Để ôn tập ngữ pháp cho N4 mình thấy ngoài cuốn Kanzen Master 3 kyuu, bạn có thể tham khảo thêm:
- Shokyuu Nihongo Bunpou Somatome Point 20 (Mình thích cuốn này, giải thích và phân biệt ngữ pháp rất rõ, hồi học ở Đông Du mấy thấy cô cũng bắt làm nát cuốn này)
- JLPT Jitsu Ryoku Appu Bunpou Hen 3 kyuu
Tất cả sách trên đều có phần giải thích bằng tiếng Anh, mình nghĩ bạn định thi N4 thì ngữ pháp sơ cấp cũng đã học gần hết rồi làm thêm bài tập để nhớ ngữ pháp sẽ ổn thôi!
Bạn có thể kiếm tất cả cuốn đó ở đây: http://japanest.com/forum/showthread.php?t=32996
bad_no001 (29-11-2011), f32009 (23-03-2012), gvd (31-08-2011), hihihi6789 (22-09-2012), jem finch (21-06-2011), kokoro1810 (01-07-2012), lngthanh (21-08-2011), marukochan1310 (17-06-2012), meoo1989 (11-06-2013), snowdog (22-10-2012), trangkoala (24-09-2011), |Haru| (16-09-2011)
cảm ơn bạn nhá,nhưng mình dốt tiếng anh lắm
mình sẽ cố gắng vậy,dù sao cũng cảm ơn nhiều![]()
em muốn hỏi 1 chút về ngữ pháp của N4
cái cấu trúc câu shieki (sai khiến) em chưa rõ cách dùng lắm và em thắc mắc nó khác cái cấu trúc câu Vte kudasai ở chỗ nào ạh vì em thấy nó cũng dùng để yêu cầu hãy làm j đó
Em cảm ơn rất nhiều


Thể sai khiếnNguyên văn bởi lon con;
1. Cách chia động từ thể sai khiến (chia từ động từ dạng từ điển):
+ Nhóm I: chuyển đuôi 「u」sang a +せる
+ Nhóm II: bỏ るthêm させる
+ Nhóm III: する --> させる; 来る(くる)--> 来させる(こさせる)
2. Cách sử dụng và mẫu câu:
2.1. Động từ thể sai khiến biểu hiện ý cho phép (cho làm gì) hay mệnh lệnh, yêu cầu, cưỡng chế (bắt làm gì…). Do đây là mẫu câu thể hiện ý sai khiến, mệnh lệnh rất mạnh của người trên yêu cầu người dưới làm gì đó và người dưới phải làm theo. Vì thế, không sử dụng mẫu này đối với những quan hệ ngang bằng hay đối với người trên, thay vào đó sẽ dùng các mẫu đã học về quan hệ cho nhận như: 「Vていただく(41課)」、「V て もらう(24課)」(tuy nhiên những động từ mang ý diễn đạt tâm lý, tình cảm như 「しんぱいする、びっくりする、困 る 」thì vẫn có thể dùng với người trên với ý: làm cho lo lắng, làm cho ngạc nhiên, làm cho khó khăn…)
2.2. Mẫu câu:
2.2.1. Trường hợp #1: đối với “tự động từ”(自じ動どう詞し)
+ Ý nghĩa: cho (ai đó) làm ~; bắt (ai đó) làm ~Code:~を V(さ)せる
+ Cách dùng: biến đổi tự động từ sang thể 「使役(しえき)」để tạo ra 1 động từ mới mang nghĩa sai khiến, mệnh lệnh yêu cầu ai đó làm gì. Trong phạm vi bài này dùng chủ yếu các tự động từ sau: 行く、来る、帰る、通う、出張する 出席する、遊ぶ. Trong kiểu câu này, người thực hiện hành động, động tác sẽ đi với trợ từ 「を」。 Trong kiểu câu này còn được gọi tên là kiểu câu "を - 使役文"((câu sai khiến với trợ từ を))
Ví dụ:
2.2.2. Trường hợp #1: đối với “tha động từ”(他た動どう詞し)Code:(1)部長は 加藤さんを 大阪へ出張させます。 (Trưởng phòng là chủ thể của câu nhưng người thực hiện hành động đi công tác Osaka là anh Kato) Trưởng phòng sai anh Kato đi công tác Osaka. (2)私は 娘を 自由じゆうに 遊ばせました。 (Tôi là chủ thể của câu nhưng đối tượng thực hiện hành động chơi là con gái tôi) Tôi để cho con gái chơi tự do.
+ Ý nghĩa: cho (ai đó) làm ~; bắt (ai đó) làm ~Code:~に ~を V(さ)せる
+ Cách dùng: biến đổi tha động từ sang thể 「使役(しえき)」để tạo ra 1 động từ mới mang nghĩa sai khiến, mệnh lệnh yêu cầu ai đó làm gì. Trong kiểu câu này, người thực hiện hành động, động tác sẽ đi với trợ từ 「に」, còn tân ngữ (đối tượng tác động của động từ) vẫn được xác định bởi trợ từ 「を」. Trong kiểu câu này còn được gọi tên là kiểu câu "に-使役文" (câu sai khiến với trợ từ に)
Ví dụ:
2.2.3. Cách nói xin phép làm gì một cách lịch sựCode:先生せんせいは 生徒せいとに まどを 開けさせました。 Giáo viên sai (bảo) sinh viên mở cửa sổ.
+ Ý nghĩa: cho phép tôi (làm gì), hãy để tôi (làm gì) được không?Code:V(さ)せて いただけませんか
+ Cách dùng: dùng để xin phép, nhờ vả, yêu cầu người nghe xác nhận và cho phép mình được thực hiện 1 hành động nào đó
Ví dụ:
Code:1. すみませんが、早はやく 帰らせて いただけませんか。 Xin lỗi cho phép tôi về sớm được không ạ? 2. コピー機きを 使わせて いただけませんか。 Cho phép tôi sử dụng máy photo được không ạ? 3. すみませんが、写真しゃしんを 撮らせて いただけませんか。 Xin lỗi, cho phép tôi chụp ảnh được không ạ?
Tham khảo – Mở rộng:
1. Trường hợp với chủ thể hành động của tha động từ + 「を」1 số trường hợp đặc biệt dùng với「を」và「に」
Những động từ như 「待つ、勉強する」là tha động từ nhưng cũng có khi đi với trợ từ 「を」
2. Trường hợp với chủ thể hành động của tự động từ + 「に」Code:わたしは 弟を 駅で 待たせた。 わたしは 弟に 父の帰りを 待たせた。 わたしは 娘を アメリカで 勉強させた。 わたしは 娘に ピアノを 勉強させた。
2.1. Trường hợp 1:
Những động từ như「行く、来る、帰る、歩く」là tự động từ nhưng cũng có khi đi với trợ từ 「に」để tránh lặp trợ từ 「を」
2.2. Trường hợp 2:Code:先生は 学生を 歩かせた。 先生は 学生に 山道を 歩かせた。
Những động từ như「答える、しゃべる、言う、質問 する 、反対する、発言する」là những tự động từ thực hiện hành vi có hướng đến 1 đối tượng nào đó nhưng có nhiều khi dùng trợ từ 「に」thay cho trợ từ「を」
2.3. Trường hợp yêu cầu, mong muốnCode:・彼に 答えさせた。 ・山田くんに 言わせよう。
・Có thể dùng các cách nói dưới đây để xin phép làm gì đó
・Phân biệt chủ thể hành động của 2 mẫu câu yêu cầu, nhờ vả:Code:「V(さ)せて ください」 「V(さ)せて くださいませんか」
Trường hợp yêu cầu, mong muốn ai đó làm gì
Trường hợp yêu cầu, mong muốn để mình được làm gìCode:Vて + くれ ください もらえませんか くださいませんか いただけませんか
Mức độ lịch sự đã được sắp xếp tăng tiến dần.Code:V(さ)せて + くれ ください もらえませんか くださいませんか いただけませんか
tea_tea (08-10-2013)
Mọi người ai có Đề thi N3 7/2010 và 12/2010 thì post lên cho mình với nhé!!!Mình kiếm hoài mà hông có,Đáp án nữa nhé ,hic hic =.=![]()


mình định tháng 12/2011 này thi N4, ko biết bây giờ bán hồ sơ chưa nhỉ. Àh mà thường thi tháng 12 vào ngày nào và thi mấy ngày vậy???


There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks