thanks bạn Cún vì đã up các bài nghe lên host. mấy hôm tết nhất ko ra NEt cám ơn dược. ^^!


thanks bạn Cún vì đã up các bài nghe lên host. mấy hôm tết nhất ko ra NEt cám ơn dược. ^^!
どういたしまして
ko có j ko có j !!! ^^
hì hì, tiện đây cún hỏi tí (lại hỏi), còn cách nào khác để nói "ko có gì!" bằng tiếng Nhật không các senpai nhỉ ^^, cún xem phim nghe như là nói henki ấy, mà dịch từ điển ko có từ này
![]()
Hỏi thêm từ let's go nữa, nghe phim nói nhìu mà vẫn ko nghe ra, hì hì
![]()


@cún: "không có gì" : 何でも無い (なんでもない) or 何にも
"let's go": いこう hoặc いきましょう。
Khi ai hỏi bạn có chuỵen gì không thì bạn có thể trả lời là 別に (べつに) cũng được


trong giao tiếp thông thường thì ng ta k dùng どういたしまして mà hay dùng いいえ、いいえ hay có thể nói nhanh thành いえ、いえ với ý nghĩa là: đừng bận tâm, ko có j .
A:ありがとう
B:いえ,いえ
còn khi ng khác hỏi là có sao ko ?(大丈夫ーだいじょうぶ?) hoặc có chuyện j à ? (どうしたの?) thì có thể trả lời theo những cách mà pác pis và pác thằn lằn nói:
何でも無い or 何にも :ko có gì cả
別に (べつに) : à, ko có j-đừng bận tâm ,
平気 (へいき) : bình thường, thường thôi
大丈夫だ (いじょうぶ) :ko sao cả
ハッピー バレンタインデー (Happi Barentain Dee)
Happy Valetine’s Day~!! ^__^
Chúc tất cả mọi người 1 mùa Valentine vui vẻ, ấm áp , đầy tình yêu. ( Ai chưa có người yêu thì ấm áp trong vòng tay bè bạn --> tự nói về mình đấy mà ^^; )
Cảm ơn pisco-senpai, fri-senpai, thanlan-senspai đã giúp đỡ. :big_love:
-------------------
Bài 31 - Bây giờ là mấy giờ
Audio bài 31-35
Code:http://www.japanesepod101.com/index.php?cat=1&order=asc&paged=7
Hội thoại
Kanji:
A: バスは 遅い ですね。
B: そう ですね。
A: すみません。今 何時 ですか?
B: 今は 三時 です。
A: ありがとう ございました。
B: いいえ、どう いたしまして。
Kana:
A: バスは おそい ですね。
B: そう ですね。
A: すみません。いま なんじ ですか?
B: いまは さんじ です。
A: ありがとう ございました。
B: いいえ、どう いたしまして。
Romaji
A: Basu wa osoi desu ne.
B: Sou desu ne.
A: Sumimasen. Ima nanji desu ka?
B: Ima wa san-ji desu.
A: Arigatou gozaimashita.
B: Iie, dou itashimashite.
Tiếng Việt:
A: Xe bus đến muộn nhỉ.
B: Đúng thế.
A: Xin hỏi. Bây giờ là mấy giờ?
B: Bây giờ là 3 giờ.
A: Cảm ơn.
B: Không có gì.
Từ vựng:
バス (basu): xe bus
遅い 「おそい」 (osoi): muộn, chậm >< 早い 「はやい」 (hayai): sớm
電車 「でんしゃ」 (densha): tàu điện
何時 「なんじ」 (nanji): mấy giờ
~時 「~じ」 : ~ giờ
一時 「いちじ」 (ichi-ji)
二時 「にじ」 (ni-ji)
三時 「さんじ」 (san-ji)
四時 「四時」 (yo-ji)
五時 「ごじ」 (go-ji)
六時 「ろくじ」 (roku-ji)
七時 「しちじ」 (shichi-ji)
八時 「はちじ」 (hachi-ji)
九時 「くじ」 (ku-ji)
十時 「じゅうじ」 (juu-ji)
十一時 「じゅういちじ」 (juuichi-ji)
十二時 「じゅうにじ」 (juuni-ji)
~分 「~ふん/ぷん」 (fun/pun): ~phút
一分 「いっぷん」 (ippun)
二分 「にふん」 (ni-fun)
三分 「さんぷん」 (san-pun)
四分 「よんふん/」 (yon-fun)
五分 「ごふん」 (go-fun)
六分 「ろっぷん」 (roppun)
七分 「ななふん」 (nana-fun)
八分 「はっぷん」 (happun)
九分 「きゅうふん」 (kyuu-fun)
十分 「じゅっぷん」 (juppun)
VD1:
A: すみません。いまなんじですか。(Xin hỏi, bây giờ là mấy giờ?)
B: 二時五分です。(2:05)
A: もういちどうおねがいします。(Xin hãy nhắc lại 1 lần nữa)
B: にじごふんです。
A: ゆっくりおねがいします。(Xin hãy nói chậm lại)
B: にじごふんです。
VD2:
A: すみません。いまなんじですか。
B: 六時九分です。(6:09)
A: もういちどうおねがいします。
B: ろくじきゅうふんです。
A: ゆっくりおねがいします。
B: ろくじきゅうふんです。
Để thuận lợi cho việc học Kạni mình xin giới thiệu một trang học Jap cực hay đê , trang này không cần hỗ trợ phần mềm đọc tiếng Nhật nên dễ cập nhật lại có thể dợt tiếng Anh http://japanese.about.com/
đay la hinh vi du ne


là san-bun mà mo*hoa ^^三分 「さんぷん」 (san-pun)
@Akirachan: thax bạn nha ><, mình thix học kiểu hình vẽ thế này lém, bạn post thêm nữa nha
![]()
@rei_kiwi: đúng là san-pun đấy nhưng không hiểu sao type nó lên như thế, khi mo*hoa thử san-bun thì vẫn lên được kanji nên chắc là cả 2 cách đọc đều được chấp nhận. ^^
Bài 32 chủ yếu là giới thiệu 1 động từ khác (mặc dù với chúng ta thì chẳng có gì mới) ^^;
-------------------------------
Bài 32 - Ăn hay không ăn?
Chào hỏi:
ピーター: 今日、元気 ですか。(Kyou,genki desu ka?)
夏子: 今日も 元気 ですよ。ピーターは。(Kyou mo genki desu yo. Piitaa wa?)
ピーター: 今日も ものすごく 元気 です。(Kyou mo monosugoku genki desu.)
Hội thoại
Kanji:
夏子: 今12時 ですよ。お昼の時間 です! ピーターさんは お昼ご飯を 食べますか?
ピーター: いいえ、今日は 食べません。
夏子: なんでですか?
ピーター: 今日、ちょっと 気持ち 悪い です。
夏子: 大丈夫 ですか?
ピーター: 大丈夫 です。ありがとう ございます。
Kana:
なつこ: いま じゅうにじ ですよ。おひるのじかん です!ピーターさんは おひるごはんを たべますか?
ピーター: いいえ、きょうは たべません。
なつこ: なんでですか?
ピーター: きょう、ちょっと きもち わるい です。
なつこ: だいじょうぶ ですか?
ピーター: だいじょうぶです。ありがとう ございます。
Romaji
Natsuko: Ima juu ni ji desu yo. O-hiru no jikan desu! Piitaa-san wa o-hirugohan o tabemasu ka?
Piitaa: Iie, kyou wa tabemasen.
Natsuko: Nande desu ka?
Pītā: Kyou, chotto kimochi warui desu.
Natsuko: Daijoubu desu ka?
Pītā: Daijoubu desu. Arigatou gozaimasu.
Tiếng Việt
Natsuko: Bây giờ là12 giờ. Đến giờ ăn trưa rồi. Peter, anh có đi ăn trưa không?
Peter: Không, hôm nay tôi sẽ không ăn trưa.
Natsuko: Sao lại thế?
Peter: Hôm nay tôi cảm thấy không tốt lắm.
Natsuko: Anh không sao chứ?
Peter: Tôi không sao. Cảm ơn cô.
Từ vựng:
お昼ご飯 「おひるごはん」 (hirugohan): bữa trưa お昼
- 昼 (hiru): buổi trưa
- ご飯 (han): bữa ăn ( 飯: cơm ) <-- giống Tiếng Việt ^^
朝ご飯 「あさごはん」 (asagohan): bữa sáng
晩ご飯 「ばんごはん」 (bangohan): bữa tối
ちょっと (chotto): 1 chút (có thể dùng với hầu hết các tính từ):
- ちょっと 忙しい : hơi bận
- ちょっと 面白い : hơi vui
気持ち 「きもち」 (kimochi): cảm giác
悪い 「わるい」 (warui): xấu, không khỏe x いい (ii): tốt , khỏe
大丈夫 「だいじょうぶ」 (daijoubu): ổn, không sao
- khi nói với bạn bè cùng tuoir, người thân, có thể bỏ "desu"
何で 「なんで」 (nande): tại sao, sao lại thế
hoặc なぜ (naze): tại sao
Những từ để hỏi:
何 「なに」: cái gì, khi dùng với nhũng từ khác : なん~ (nan~)
何処 「どこ」: ở đâu
誰 「だれ」: ai
どう : như thế nào
食べる 「たべる」 (taberu): ăn 「đt nhóm 2」:
食べ~ます (tabemasu) - hiện tại lịch sự
食べ~ません (tabemasen) - hiện tại lịch sự phủ định
食べ~る (taberu) - hiện tại thường, cũng là dạng tìm thấy trong từ điển
食べ~ない (tabenai) - hiện tại thường phủ định
Cấu trúc câu cở bản trong Tiếng Nhật: Chủ ngữ (wa/ga) Tân ngữ (wo) Động từ.
VD: わたしたちは すしを たべます。
Chúng tôi sushi ăn.
Trợ từ trong Tiếng Nhật rất quan trọng, nó chỉ định vật bị tác động trong câu. Trừ động từ luôn đứng ở cuối câu, những thành phần khác sau khi đã có trợ từ đi cùng có thể đảo vị trí trong câu mà không làm mất ý nghĩa của câu.
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks