mình mới học đến bài 17 Minna có câu dùng mẫu này không biết dịch thế nào, mấy bạn dịch hộ mình với
傘を持って行かなくてもいいです
câu này ở bài 5 phần Renshu B nó bắt chuyển sang mẫu V なくてもいいです
câu ở đề bài thì là thế này 傘を持って行きません


mình mới học đến bài 17 Minna có câu dùng mẫu này không biết dịch thế nào, mấy bạn dịch hộ mình với
傘を持って行かなくてもいいです
câu này ở bài 5 phần Renshu B nó bắt chuyển sang mẫu V なくてもいいです
câu ở đề bài thì là thế này 傘を持って行きません


1 傘を持って行かなくてもいいです=>b n không cần mang dù theo cũng được.
2 傘を持って行きません=>tôi không mang theo dù.
Hi vọng giúp ích được bạn với câu trả lời trên
latzi (20-09-2009)


Ba khái niệm trên có một vài chỗ giống nhau nên dễ bị lầm lẫn.Nhưng bạn vẫn có thể hiểu rõ nếu nắm được nguyên lý của nó ^_^
"Te okimasu":Đơn giản chỉ một hành động làm sẵn,chuẩn bị trước cho một sự việc sắp tới.
"Te arimasu":Chỉ trạng thái của sự vật (...Ga + tha động từ).Chú ý :
trong nhiều trường hợp Te arimasu= Mashita (chỉ sự hoàn thành một hành động),nhưng có một điểm khác :
o shirase wo harimashita ka?
Hai, harimashita = Hai,hatte arimasu
Mashita đơn giản chỉ kết thúc một hành động.Nhưng te arimasu mở rộng hơn,thiên về mô tả tình trạng được duy trì sau khi kết thúc hành động.
Chúc bạn học tốt!!Chanto benkyou shite ne.
Japanese_boy (24-09-2009)


Theo mình thấy có lẽ bạn này học bẹn Sakura nên không nắm vững mấy ngữ pháp khá căn bản thế này. Hồi đó mình học ở Sakura phải noi ngữ pháp khá là mù mờ vì sensei toàn giải thix = tiêng nhật nên khó hiểu rõ.
Nếu muốn hiểu rõ thêm về các ngữ pháp dạng căn bản thì mua sách: Từ điển ngữ pháp căn bản (k nhớ rõ tên lém)- nhưng bìa màu xanh biển nhạt, có hình ông mặt trời ... giá hinh như 50-60k (mua lâu we nen k rõ lém)
Nếu tiết kiệm và có nhu cầu học lên cao thì mua cuốn Từ điển mẫu câu tiếng nhật (cái này mới ra hồi năm ngoái và hết sạch nên năm nay được tái bản lại) - hồi đó mình mượn sách của sensei nó giải thix nhật - nhật nên hơi phức tạp nhưng đọc cuốn Nhật - việt này thấy dễ hiểu lém
Giá 210k từ căn bản đến nâng cao 1 kyu lun. ^^ các sensei bên Đông Du hay xài bản Nhật-nhật nhưng cấp độ gakkusei nên coi bản nhật - việt.
hic như từ điển cũng thế bữa nào Hima thì mình xài từ điển Nhật - nhật để ôn thêm từ và học thêm từ, bữa nào issogashi wa thì cứ cầm cái nhật - việt cho nhanh chứ tra Nhật nhật thường 1 chữ thành 2-3 chữ![]()
bạn nào có thể cho tớ biết tất cả các cách sử dụng te- imasu được không. Ngoài nói hành động đang diễn ra, thói quen thì còn gì nữa...
Cảm ơn


Cách chia thể て/で thì chắc không phải nhắc lại nữa nhỉ?Nguyên văn bởi Yuupa;
Ngoài diễn tả hành động đang diễn ra, thói quen thì bạn tham khảo thêm 2 cách sử dụng bên dưới đây nữa nhé:
1. N が V (tự động từ) ています được sử dụng để miêu tả y nguyên tình trạng mà sự vật lọt vào mắt mình. Trạng thái là kết quả của hành động nào đó.
Ví dụ:
1.1.テレビが ついています( ti vi đang bật)
1.2.ファックスが こしょうしてい ま す( máy Fax bị hỏng)
2. N は V (tự động từ) ています được sử dụng để giải thích tình trạng của sự vật đang là chủ đề được nói đến giữa người nghe và người nói.
Ví dụ
2.1. この さらが よごれていますから 、 あらって ください。(Cái đĩa này bẩn rồi, hãy rửa đi)
2.2.A: この エレベーターを つかっても い いですか。(Tôi sử dụng thành máy này được chứ?)
B: その エレベーターは こしょうし て いますよ。 (Thang máy đó bị hỏng rồi đấy)
Bạn tham khảo thêm ngữ pháp Minna no Nihongo bài 29 nhé
Còn thế nào là tự động từ/tha động từ, với Say chỉ có cách là học và nhớ thôi![]()
Yuupa (14-06-2010)
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks