Mọi người , mình xin post phần ngữ pháp cho mọi người tham khảo nhé
Lý thuyết
Tuần thứ 3 ngày thứ 5
1, ~だらけ
Cách chia: Danh từ + だらけ
Nghĩa: đầy (mang nghĩa xấu, tiêu cực)
例:a, この手紙の日本語は間違いだらけだ
Tiếng Nhật của bức thư này toàn lỗi sai không ah.
b,ちゃんとたたんでおかなかったから 、服がしわだらけになってしまった
Vì đã không gấp ngay ngắn, nên quần áo đã trở nên đầy nếp nhăn.
*Các từ hay dùng: ゴミだらけ(đầy rác)、傷だらけ(đầy vết thương)、どろだらけ(đầy bùn)、血だらけ(đầy máu).
*Ngữ pháp tương đương : ~まみれ(chỉ dùng cho chất lỏng)
2, ~ったきり
Có 2 nghĩa.
2a, Nghĩa: Suốt.
Cách chia:
Vた+きりVない/っきり~Vない
きりだ/っきりだ。
例:うちの子は遊びに行ったきり帰 て来ない。
Con nhà tôi đi chơi suốt chưa thấy về.
息子は、自分の部屋に入ったきり出 来ない。
Thằng con trai nhà tôi, vào trong phòng nó ở suốt không thấy ra.
彼とは去年の忘年会に会って、それ きり会っていない。
Gặp anh ấy ở buổi tiệc tất niên năm ngoái, từ đó trở đi không gặp nữa.
*Ngữ pháp tương đương: ~て以来
2b, Nghĩa : chỉ
Cách chia:
Vます+きり/っきり
VD: 母は入院している父をつききりで看 している。
Mẹ tôi, chỉ ở bên cạnh, chăm sóc người bố đang nằm viện.
Các từ hay dùng: 一人きり(chỉ một người)、二人きり(Chỉ 2 người )
3, っぱなし
Nghĩa: Làm cái gì đó rồi để nguyên xi như vậy (mang nghĩa tiêu cực, chỉ trích)
Cách chia:
Vますっぱなし
例:電車が混んでいて、東京まで立 っぱなしだった。
Xe điện đông nghịt người, tôi đứng suốt hành trình cho tới Tokyo
テレビをつけっぱなしで寝てしまっ 。
Để nguyên tivi , ngủ mất tiêu luôn.






Trả Lời Với Trích Dẫn
.
nhiều ngữ pháp mới quá








Bookmarks