



袖(そで)の下(した)
Dưới tay áo( nhận hối lộ)
砂(すな)をかむよう
Việc làm không ý nghĩa, tình cảm, chán nản giống như ăn cát
有終(ゆうしゅう)の美(び)を飾(かざ)
Có công mài sắt có ngày nên kim
太鼓判(たいこばん)を押(お)す
Sự thật được an bài
出(で)る杭(くい)は打(う)たれる
Dù giỏi đến đâu cũng gặp thất bại
光陰矢(こういんや)のごとし
Thời gian qua khó tìm lại
teenwitch (02-07-2012)


Mình bổ sung thêm nha
誠心誠意
Thành tâm thành ý
一期一会
Chỉ gặp một lần trong đời (nhắc nhở hãy trân trọng mọi thời khắc quý giá, đối đãi bằng sự chân thành, bởi vì bạn sẽ ko bao giờ gặp lại cơ hội đó lần thứ hai)


101 thành ngữ tiếng Nhật
Thành ngữ tiếng Nhật: dịch sát nghĩa: dịch nghĩa: thành ngữ tương đương trong tiếng Việt
1. Gomasuri: Giống như đang nghiền hạt mè trong mồm vậy: dùng để nói người nịnh bợ cấp trên/người lớn quá đáng
2. Tsuki ni muragumo, hana ni arashi: mây che mặt trăng, bão phủ lên vườn hoa đang nở rộ: khó khăn, rủi ro có thể xảy ra ngay cả lúc mọi thứ đang rất tốt đẹp.
3. Hana yori dango: bánh dango được ưa thích hơn hoa (trong lễ hội hoa): những thứ thực tế được yêu thích hơn những thứ chỉ có vẻ đẹp
4. Imo (no ko) o arau yoo: giống như đang rửa (một thùng) khoai tây: rất đông đúc đến nỗi khó xoay chuyển: chật như nêm cối
5. Iwanu ga hana: im lặng là hoa: không nói thì tốt hơn: im lặng là vàng
6. Korogaru ishi ni koke musazu: hòn đá lăn đi là hòn đá không được bám rêu: giữ vững lập trường, kiên quyết, nỗ lực sẽ được đền đáp- kiên nhẫn là phẩm hạnh
7. Minoru hodo atama no sagaru inaho kana: những cây lúa trưởng thành biết cúi đầu trưởng thành làm người ta khiêm tốn và kính trọng người khác hơn
8. Nemawashi: chuẩn bị rễ để lai tạo giống: kiểm tra mọi thứ với mọi người trước khi trình diện kết quả cuối cùng
9. Ne mo ha mo nai: không có rễ hay lá: rễ tượng trưng cho sự ủng hộ, lá tượng trưng cho sức sống, cây không có rễ và lá thì không đứng vững được
10. Sakura: nhóm khán giả được trả tiền để ủng hộ vở diễn
11. Sanshoo wa kotsubu de mo (piririto) karai: hạt tiêu Nhật cay mặc dù chúng nhỏ bé: bé hạt tiêu
12. Takane no hana: hoa ở trên đỉnh: mục tiêu quá cao, không thể với tới được
13. Take o watta yoo: thẳng như chẻ tre: ngay thẳng, chân thật, quyết đoán
14. Uri futatsu: hai nửa của trái dưa chuột: hai mặt giống/đối xứng nhau của một người/vật/vấn đề
15. Yoraba taiju no kage: dưới bóng cây to: tìm kiếm sự bảo vệ
16. Ame ga furoo to yari ga furoo to: dù cho mưa rơi, dù cho mũi tên rơi: dù cho thế nào cũng không vấn đề: dù mưa hay nắng.
17. Ame futte ji katamaru: mưa làm cho đất cứng hơn: thử thách làm cho con người ta trưởng thành hơn, gắn bó với nhau hơn (thường được nói trong đám cưới): lửa thử vàng, gian nan thử sức
18. Kaze no tayori: tin tức theo gió bay đi: lời đồn vô căn cứ
19. Kumo o tsukamu yoo: giống như bắt mây vậy: giấc mơ không thể thành hiện thực: như hái sao trên trời
20. Mizu ni nagasu: để cho mọi thứ trôi đi: bỏ qua và quên đi
21. Mizu no awa: như bong bóng trên mặt nước: làm rất nhiều nhưng không đạt được/nhận được bao nhiêu: như gió bay đi, như không
22. Mizu o utta yoo: như thể rải nước vậy: quá im lặng (nghe được cả tiếng rải nước)
23. Mizu shoo bai: ngành kinh doanh “nước”: các ngành kinh doanh dễ ăn như bán rượu, bán trà, massage, mại dâm. (công việc của các ngành này rất trôi chảy như dòng nước)
24. Yakeishi ni mizu: như một giọt nước rơi vào hòn đá nóng đỏ: không hiệu quả
25. Ashimoto kara tori ga tatsu: chim bay lên từ dưới chân người: một sự ngạc nhiên bất ngờ xảy ra
26. Hane o nobasu: trải rộng cánh bay: rời bỏ những ràng buộc để sống tự do hơn
27. Karite kita neko no yoo: giống như một con mèo mượn của người khác: quá e thẹn
nozomi (21-07-2013), trucnguyen191 (18-07-2012)


石(いし)の上(うえ)にも三年(さんねん )
Cho dù chán, nếu kiên trì sẽ thành công
十人十色(じゅうにんといろ)
Mười người mười ý
二枚舌(にまいじた)を使(つか)う
Lưỡi không xương nhiều đường lắt léo
二(に)の足(あし)を踏(ふ)む
Đôi ngả phân vân
女三人寄(おんなさんにんよ)れば姦( しま)しい
Ba người đàn bà giống như cái chợ
三人寄(さんにんよ)れば文殊(もんじ )の知恵(ちえ)
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại lên hòn núi cao
八方美人(はっぽうびじん)
Sắc nước hương trời
ちりも積(つ)もれば山(やま)となる
Tích tiểu thành đại
ひと旗(はた)あげる
Thời thế tạo anh hùng
ひとり相撲(ずもう)を取(と)る
Bách chiến bách thắng
Ngọc_san (18-07-2012)


箱入(はこい)り娘(むすめ)
Sống với cha mẹ biết chừng nào khôn
重箱(じゅうばこ)の隅(すみ)を(よう で)つつく
Chuyện nhỏ hóa to
片棒(かたぼう)をかつぐ
Nhiều người họp lại khó quá cũng dễ
光陰矢(こういんや)のごとし
Thời gian qua khó tìm lại
腰(こし)かけ
Chỗ để lưng(làm việc tạm)
臭(くさ)いものにはふたをする
Che đậy những việc làm xấu
のれんに腕押(うでお)し
Cho dù có cố gắng hết sức cũng không thay đổi
同(おな)じ釜(かま)の飯(めし)を食(く) った
Cùng chung hoạn nạn
....Có bạn nào biết câu nào nữa thì bổ sung thêm nhé!
Ngọc_san (24-07-2012)


Bổ sung thêm hình ảnh cho các bạn dễ nhớ nè
水(みず)の泡(あわ)
Đổ sông đổ biển
水(みず)を打(う)ったよう
Im phăng phắc
水商売(みずしょうばい)
Chỉ có tiền là trên hết焼(や)け石(いし)に水(みず)
Không đủ vô đâu vào đâu
足(あし)もとから鳥(とり)が立(た)つ
Gặp nạn mới biết lo
羽根(はね)を伸(の)ばす
Mọc lông thêm cánh
借(か)りてきた猫(ねこ)のよう
Tùy cơ ứng biến
猫(ねこ)も杓子(しゃくし)も
Tất cả đều là bạn
猫(ねこ)に小判(こばん)
Sách nằm trên kệ
猫(ねこ)にひたい
Nhỏ như trán con mèo
猫(ねこ)の手(て)も借(か)りたい
Đầu tắt mặt tối
同(おな)じ穴(あな)のむじな
Cùng hội cùng thuyền
雀(すずめ)の涙(なみだ)
Nước mắt như chim sẻ
立(た)つ鳥後(とりご)を濁(にご)さず
Đi rồi đừng lại tiếng xấuごまめの歯(は)ぎしり
Không có năng lực,dù cố gắng đến đâu cũng không thành công蜂(はち)の巣(す)をつついたよう
Ồn như ong vỡ tổ
ひっぱりダコ
Tình đồng chí井(せい)の中(なか)の蛙(かえる)(大 (たいかい)の知(し)らず)
Ếch ngồi đáy giếng
馬(うま)の骨(ほね)
Bất lợi
Theo Dich thuật Perso
fatmantheloner (05-08-2012)


Cái 焼(や)け石(いし)に水(みず) mình hiểu là muối bỏ bể được ko nhỉ?![]()
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks