



1. Trần - 陳, họ này đọc là Chin, Chinshou, Noburu.Nguyên văn bởi ikenai_taiyou;
2. Huyền - 玄-huyền diệu. Đọc là Gen, Genji, Gensou, Sachimi, Shizuka, Haruka, Hikaru, Hyon, Hiroshi, Fukashi.
3. Trang - 荘, Chan, Shou, Shiyou, Sou, Chon là 1 vài cách người ta đọc tên này.
mrsun91 (08-09-2010)


Uh, nhiều khi người Nhật chọn chữ Hán nhưng họ không thích cách đọc vốn có, nên sáng tạo ra thêm những cách đọc khác nhau.Nguyên văn bởi mrsun91;
Vậy nên mới có 1 chữ Hán mà nhiều cách đọc như bạn thấy ở trên.
1. Họ Đinh - 丁, nghĩa tiếng Anh tương ứng như là leaf; block; cake. Đọc tên theo tiếng Nhật là Chou, Tsuyoshi, Tei.
2. Vũ - 雨, là mưa đấy (gió là Phong cơ bạn ạ). Đọc là Amearai.
3. Dương - 陽, mặt trời hay ánh sáng mặt trời. Có nhiều cách đọc tên này lắm, Akira, Kiyoshi, Takashi, Noboru, Hikari, Hikaru, Hitaka, Hiroshi, Minami, You.
Giờ bạn có thể chọn 1 cách đọc mà bạn thấy thích![]()
bạn ơi. giúp mình dịch cái tên Nguyễn Anh Tuấn đi bạn.


Tức là dù là Dương nhưng có thể đọc với rất nhiều cách đọc ( Akira, Kiyoshi, Takashi, Noboru, Hikari, Hikaru, Hitaka, Hiroshi, Minami, You. ) họ vẫn hiểu là Dương ạ . Với lại người Nhật tên trước hay họ trước nhỉ . Với lại em thấy tên như là Hikari , Hikaru , Minami , Akira thường là đặt cho con gái phải ko ạ
thay đổi nội dung bởi: mrsun91, 08-09-2010 lúc 12:48 AM


Cũng chưa hẳn họ đã hiểu nghĩa là Dương đâu, trường hợp đó bạn phải viết chữ Hán ra thì họ mới biết được cơ.Nguyên văn bởi mrsun91;
Còn tên người Nhật thì thường viết họ trước, tên sau.
Ví dụ: Matsumoto Jun chẳng hạn, thì họ của anh ấy là Matsumoto, còn tên là Jun.
mrsun91 (08-09-2010)


Hì hì, gomen bạn, giờ Say mới đọc thấy post của bạnNguyên văn bởi _kikio_;
1. Họ Nguyễn - 阮, đọc là Gen nè.
2. Tên Anh Tuấn - 英俊, có nghĩa là bậc kỳ tài. Có 1 vài cách đọc như là Eishun, Eishiyun, Hidetoshi, Fusatoshi.


Có điều em ko hiểu là từ Dương là mặt trời hay là sun đó , em tra cái từ điển bộ chữ Hán ở trên thấy sun là 日 = にち , đọc là nichi . Em mới học tiếng Nhật được vài buổi coi bộ phức tạp quá >|<


Chữ 日 này có âm đọc là Nhật.Nguyên văn bởi mrsun91;
Nghĩa tiếng Việt của nó có 4 nghĩa nè:
1. Mặt trời.
2. Ngày, một ngày một đêm gọi là nhất nhật 一日.
3. Ban ngày.
4. Nước Nhật. (vì mặt trời mọc ở nước Nhật sớm nhất, nên họ đặt tên nước là 日本(nihon)-Nhật Bản-có nghĩa là nơi gốc của mặt trời).
Chủ yếu họ hay dùng chữ Nhật này để chỉ ngày là nhiều.
Còn khi nói về mặt trời họ hay sử dụng chữ Dương - 陽, trong từ vầng thái dương (太陽) nhiều hơn.
Với lại em cứ hình dung như tiếng Việt cũng vậy, có nhiều từ đồng nghĩa, khác âm mà.
Những cái này thì chẳng có cách nào khác là học dần xong nhớ vậy![]()
mrsun91 (08-09-2010)
mrsun91 (08-09-2010)
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks