Hic, Say sắp nổ mũi rùi nè, chẳng qua là mọi thứ nó nằm rải rác, và Say chỉ tập hợp nó về 1 chỗ cho dễ tìm thôi màNguyên văn bởi xaula;
* Trạng từ よろよろ (yoroyoro) thường đi với ~する (suru)
Diễn tả trạng thái bước chân đi không vững, sắp té ngã.
Ví dụ:
1. よっぱらいがよろよろ歩いている。
Yopparai ga yoroyoro aruite iru.
Gã say bước đi loạng choạng.
2. 荷物が重くて、よろよろしてしまった。
Nimotsu ga omokute, yoroyoro shite shimatta.
Vì hành lý nặng nên đi xiêu vẹo.
3. その病人はよろよろ(と)立ち上がった.
Sono byounin wa yoroyoro (to) tachiagatta.
Người bệnh đã lảo đảo đứng dậy.








Trả Lời Với Trích Dẫn



Bookmarks