Trợ từ を (o):
Cấu trúc ngữ pháp : — は — を Động từ
Trợ từ を đứng trước động từ, nó dùng để nối động từ và túc từ trực tiếp.
鈴木さん は 本 を 読みます。--> Ông Suzuki đọc sách
スミスさん は 音楽 を 聞きます。--> Ông Smith nghe nhạc.
Nhận xét:
Chữ trợ từ wo không chỉ đi chung với wa mà cũng có trường hợp đi sau chữ ga. Ví dụ như : Dare GA hon WO yomimasu ka? - Toyo san GA hon WO yomimasu.
Có khi động từ nguyên mẫu phải thêm こと (koto).
私 は 映画 を 見ます。--> Tôi xem phim.
私の趣味 は 映画 を 見ることです。--> Tiêu khiển của tôi là xem phim.
***
Nhắc lại về trợ từ は và わ 1 chút :
Có lẽ những trợ từ là một trong những điều khó khãn dễ lầm lẫn nhất trong câu vãn Nhật bản. Trong số đó có trợ từ "wa" và "ga" bị nhiều người lầm lẫn nhất.
"Wa" để chỉ rõ chủ đề. "Ga" để chỉ rõ chủ từ
Chủ đề có thể là bất cứ gì mà người đối thoại muốn nói . Trong nghĩa này, có thể dịch là "về phần..." hay " Nói về..." va` theo sau chữ WA
私 は 学生 です。 --> Tôi là một học sinh (Người nói muốn nhấn mạnh là "học sinh" mà không phải là "giáo sư" hay "kỹ sư" hay một nghề nào khác)
---------> Tóm lại, người nói muốn biểu hiện hoặc đề cập một trạng thái, sự việc (theo sau chữ WA)
Sự khác biệt cơ bản giữa Wa và Ga:
"Wa" được dùng để chỉ một người hay sự việc đã được giới thiệu từ trước mà người nói lẫn người nghe đều quen thuộc (danh từ, tên...)
"Ga" được dùng khi tình trạng hay sự việc mới vừa xảy ra hay mới được giới thiệu.
昔々、おじいさん が 住んでいました。
おじいさん は とても 親切でした。--> Ngày xưa có một ông già. Ông ấy rất dễ thương.
“WA” dùng để chỉ những thông tin, giải thích, thực tế, phong tục...
ビール は 飲みますが、ワイン は 飲みません。--->Tôi uống bia, nhưng tôi không uống rượu nho
Những trợ từ "ni(に)," "de(で)," "kara(から)" và "made(まで)" có thể dùng với "wa" (hai trợ từ) để làm nổi rõ.
大阪 には 行きましたが、京都 には 行きませんでした. ---> Tôi đến Osaka, nhưng tôi không đến Tokyo.
Cho dù "Wa" chỉ sự đặc biệt, nhưng cũng còn tùy thuộc ở giọng nói, câu chuyện...
Tóm lại :
が nhấn mạnh chữ hay câu văn đi trước nó
は nhấn mạnh chữ hay câu văn theo sau nó







Trả Lời Với Trích Dẫn




Bookmarks