Đáng lẽ mo*hoa phải học bài nhưng buồn quá nên chuyển sang học Tiếng Nhật. ^^;;
Bắt đầu từ bài 29 trở đi chúng ta sẽ được học về động từ, mà thì hiện tại và quá khứ lịch sự mo*hoa đã nói rồi nên cũng không có gì mới lạ cả (hi vọng thế). Sau vài bài nữa mo*hoa sẽ post 1 bài riêng về động từ dạng thân mật/ thô tục.
それだけです。
Bài 29 - Ở hiệu thuốc
Chào hỏi:
ピーター: なつこ、 元気 です か。(Natsuko, genki desu ka?)
なつこ: なかなか 元気 です。さくら、 元気 です か。(Nakanaka genki desu.Sakura genki desu ka?)
さくら: いい ですよ。ピーターは。(ii desu yo.piitaa wa?)
ピーター: あいかわらず 元気 ですよ。(Aikawarazu genki desu.)
Hội thoại:
Kanji:
さくら: いらっしゃいませ!
夏子: すみません、 風邪薬は あります か?
さくら: はい、ありますよ。いろいろ ありますよ。この 風邪薬は なかなか 強い です。その 風邪薬は 安い です。あれ も 結構 いい です。
夏子: この 風邪薬は 一番 強い です か?
さくら: はい、そうです。
夏子: じゃ、これ お願いします。
さくら: 五百五十円 で ございます。
Kana:
さくら: いらっしゃいませ!
なつこ: すみません、かぜぐすりは あります か?
さくら: はい、ありますよ。いろいろ あります よ。この かぜぐすりは なかなか つよい です。そ
の かぜぐすりは やすい です。あれも けっこう いい です。
なつこ: この かぜぐすりは いちばん つよい です か?
さくら: はい、そうです。
なつこ: じゃ、これ おねがいします。
さくら: 550えん で ございます。
Romaji:
Sakura: Irasshaimase!
Natsuko: Sumimasen. Kazegusuri wa arimasu ka?
Sakura: Hai, arimasu yo. Iroiro arimasu yo. Kono kazegusuri wa nakanaka tsuyoi desu. Sono kazegusuri wa yasui desu. Are mo kekkou ii desu.
Natsuko: Kono kazegusuri wa ichiban tsuyoi desu ka?
Sakura: Hai, sou desu.
Natsuko: Ja, kore onegai shimasu.
Sakura: Gohyaku gojuu yen de gozaimasu.
Tiếng Việt:
Sakura: Xin chào!
Natsuko: Xin hỏi. Cô có thuốc cảm không?
Sakura: Có. Tôi có rất nhiều loại. Loại này khá mạnh. Loại kia thì rẻ. Loại đằng kia cũng khá tốt.
Natsuko: Loại này là mạnh nhất phải không?
Sakura: Vâng đúng thế.
Natsuko: Cho tôi loại này.
Sakura: Vâng, của cô là ¥550.
Từ vựng:
結構 「けっこう」 (kekkou): khá
なかなか (nakanaka): khá (hơn sự mong đợi)
強い 「つよい」 (tsuyoi): mạnh, mạnh mẽ, khỏe >< 弱い 「よわい」 (yowai): yếu
安い 「やすい」 (yasui): rẻ >< 高い 「たかい」 (takai): đắt
風邪薬 「かぜぐすり」 (kazegusuri): thuốc cảm
- 風邪 (kaze): cảm lạnh [ 風 (kaze): gió, 邪 (yokoshima): xấu xa, độc ác --> gió độc ^^]
- 薬 「くすり」 (kusuri): thuốc <*khi đứng 1 mình thì là "kusuri", đi cùng với từ khác đọc là "gusuri">
胃い(i): bụng
- 胃薬 「いぐすり」 (igusuri): thuốc trị đau bụng
ございます (gozaimasu): dạng lịch sự của "desu"
色々 「いろいろ」 (iroiro): nhiều loại
- 色 「いろ」 (iro): màu sắc
- 々 : thể hiện sự lặp lại của từ. VD: 時々(tokidoki)=thỉnh thoàng, đôi khi, 日々(hibi)=hằng ngày, mỗi ngày
有る 「ある」 (aru): tồn tại, ở đâu dùng cho đồ vật, cây cối (bất động vật)
- Trong bài hội thoại, chủ ngữ của câu là "kazegusuri" vì thế dùng "aru"
- Là động từ Nhóm 1:
- Hiện tại thường/ thân mật/ thô tục: ある (aru)
- Hiện tại trang trọng/ lịch sự: あります (arimasu)
- Phủ định hiện tại thường: ない (nai)*
- Phủ định hiện tại lịch sự: ありません (arimasen)
*Động từ trong Tiếng Nhật luôn đứng ở cuối câu.







Trả Lời Với Trích Dẫn
Bookmarks