Hom wa trong lúc seach lung tung, vớ được cái nì, thấy cũng hay hay và có ich nên share cho mọi người.
私は浮気をしたい!
From: dun fra
To: vne-tamsu
Sent: Saturday, March 18, 2006 4:22 PM
Subject: toi biet lam gi?
Tôi băn khoăn不安な mãi, không biết hỏi ai để xin yêu cầu giúp đỡ. Tôi đang rất "bề bộn雑然" trong lòng. Tôi có một gia đình hạnh phúc, người chồng hết mực yêu và chiều. Anh ấy yêu chiều tôi tới mức mọi người xung quanh thầm ghen嫉妬 tỵ, hàng xóm cũng lời ra tiếng vào. Và bố mẹ chồng đôi khi cảm thấy hơi khó chịu tuy rằng bố mẹ chồng tôi là người cũng tâm lý心理 và khá thoải mái. Về hình thức形式, như mọi người nhận xét観察-考慮-判断, tôi còn thua負ける xa chồng tôi. Đó cũng là niềm kiêu hãnh傲慢 của tôi.
私は いつも 不安です.誰に 相談していいか 分かりません.私の心は 荒れ果てています.私 の家族は 幸せです. 夫は とても 愛してくれました. 夫は 私を 可愛がって くれました.周りの人達に ひそかに 嫉妬を 与えていた. 近所の人も 言いました. 夫の両親は 時々少し 嫌な気分に なりました. 夫の両親は 心理も かなり 気分が いいにも 関わらずに. 形式は 人々の判断のように 私は夫に負けました. それも 私の傲慢 さゆえでしょうか.
Chúng tôi cưới nhau đã hơn 2 năm, có một bé nhỏ hơn 1 tuổi. Cuộc sống gia đình không có gì phải nói, nhưng hiện giờ trong lòng tôi đang phải đấu tranh闘争 với một việc khủng khiếp恐怯, tôi có triển vọng展望 ngoại tình.
Người ấy làm cùng cơ quan機関 tôi, anh cũng là sếp nhưng không thuộc bộ phận tôi làm. Người ấy yêu tôi, sau này tôi mới biết là hồi đầu最初 anh thường tìm cơ hội tiếp xúc接触 với tôi chứ không phải là vô tình無関心, cái việc mà anh phải nghĩ trong bao nhiêu lâu và mất nhiều tháng trời để có thể tiếp cận接近 gần với tôi.
私たちは 結婚して, 2年経ち 1才の子供がいます. 生活は 何も 言う事は ありません. でも最近 私の気持ちは 怯える事との 戦いです. 私は 浮気を しています. その人は 私と 一緒の機関で 働いています. 彼は 上司ですが, 働いている場所は 違います. 彼は 私を 愛しています.後で 知ったのですが, 最初 彼は 私との 接触する機会を 探していました. 無関心ではなく それは 彼が 長い間考えていたのです. 私に 近づくために 月日を 費やしました.
Anh là một người giỏi trong công việc, đứng đắn厳粛, được mọi người yêu quý敬愛, các sếp to hơn tin cậy信頼... và điều đáng nói là anh sống khá nội tâm内心. Anh yêu tôi và tìm mọi cách kéo gần tôi về phía mình qua công việc, sự tiếp xúc接触 hằng ngày và tình cảm感情. Anh đã có gia đình và một bé con hơn con tôi một tuổi. Một người vợ hay ghen嫉妬, tuy chị ấy rất trẻ, nhưng chị ấy có cách biểu hiện表現 ghen tuông 嫉妬-腹立たしい như những phụ nữ 40 tuổi. Anh ấy lấy chị ấy vì lòng thương hại 傷害 (tốt nghiệp ĐH chị ấy lấy chồng ngay và vài tháng sau thì bỏ chồng) và do chị ấy tấn công 攻撃 mạnh quá. Chị ấy trẻ nhưng có cách sống khá lập dị 異, yêu hết mình, cống hiến 貢献 hết mình và sẵn sàng 万全の準備 từ bỏ nó. Chị ấy rất yêu chồng, chăm sóc chồng con mà hiếm có người phụ nữ nào được như vậy.
彼は 厳粛で 仕事が 出来て 良く人々から 敬愛され上司からの 信頼も 厚いです. 彼の 内心の 生活に値する. 彼は 私を 愛していますし,私の 近くで 仕事を するように して毎日が 楽しい. 彼は 結婚していて 私の子供より 大きい子供が います。奥さんは 若いにも 関わらず よく嫉妬します. でも 奥さんの 嫉妬の 仕方は 40才の オバサンのよう です.彼が 結婚したのは 痛ましく 思ったからです(大学を 卒業して すぐに 結婚し 数ヵ月後に 別れる). その為に 彼女は 攻撃的なの です. 彼女は 幼いけど, 生活は 変です. 自己愛が 強く 彼と 別れてからの準備も 出来ています. 彼女は 夫を 愛しています. 他の 女性のように 子供や 夫の面倒を 良く見ています。
Tôi cũng không biết phải nói gì, tôi có gia đình hạnh phúc, anh ấy cũng có một gia đình, nhưng giờ đây anh ấy muốn sống chung với tôi. Anh ấy bảo chưa một lần nói lời yêu với chị vợ và chị vợ cũng hiểu tình cảm感情 của anh ấy. Anh ấy không muốn tôi là bồ親友, muốn tôi là vợ anh ấy và anh ấy sẵn sàng trả mọi giá cho quyết định ấy. Tôi thì không. Tôi yêu anh nhưng tôi cũng rất yêu chồng tôi, tôi cũng hàng ngàn lần khinh thường軽視 mình vì cái kiểu chia sẻ tình cảm và sự không chung thủy貞操, cho dù đó là trong suy nghĩ.
私も なんと 言っていいか 判らない. 私には 幸せな 家族が あるし, 彼も 家族が ある.でも 今彼は 私と 一緒に いたいのです. 彼は 彼の 奥さんに 愛してるって 一回も 言った事が ないのです. 彼女も また 彼のことを 分かっていません. 彼は 私を 親友として ではなく. 彼の 妻であり その 決定に すぐ対処できる.私は というと 出来ません. 私は 彼が 好き. でも 夫も 愛しています. 私は 又判っては いるけれども 別れの 感情と 貞操を 何度も 何度も ありました.
Tôi không muốn 2 gia đình tan nát, vợ chồng con cái đau khổ, nhưng tôi biết làm gì đây? Anh tấn công 攻撃 tôi hàng ngày hàng giờ mà anh còn muốn công khai 公然 cả sự tấn công ấy. Tôi cũng đã dùng nhiều cách và đã khuyên anh quên tôi đi và để cho tôi được yên. Anh bảo tôi là ý nghĩa của đời anh, nếu không ít nhất tôi cũng phải cho anh ấy được nhìn tôi mỗi ngày, nghe giọng tôi nói, anh ấy mới chịu được.
私は 夫婦と 子供が 悩む二つの家庭が 壊れることを 望んでいません. でも どうしていいか 判りません. 夫は いつも いつも 私を なじりまた公然と そうしたいのです.私も 夫に 私の事を 忘れて欲しい とそうなれば 私は 安心できます. 夫は 自分の 人生の意義は もし少なからず 私も 彼に 毎日見ることが 出来る. 私の声の 調子を 聞いて, 彼は 我慢していた.
Tôi cũng đã nghĩ tới việc mình phải chuyển cơ quan trước khi bị anh chinh phục 征服 hoàn toàn. Nhưng việc chuyển cơ quan không phải là dễ, tôi đang làm một chỗ cũng khá tốt. Tôi biết giải thích cho chồng và gia đình chồng về việc ấy như thế nào? Tôi muốn nói cho chồng tôi và chị vợ của anh ấy biết mối quan hệ giữa chúng tôi để mọi người có cách giữ bạn đời của mình. Liệu 考慮 điều đó có nên không? Thực tế 実際 là tôi cũng rất sợ phải tiếp xúc 接触 với chị vợ anh ấy. Chị ấy rất ghê gớm 怖い và đã làm rất nhiều cách, giống kiểu ghen tuông 嫉妬 vô văn hóa, để cảnh báo 警報 những người phụ nữ xung quanh chồng. Dù họ có ý gì, hoàn toàn chỉ là công việc.
私が 全て 彼に 征服された 時に 以前の 機関に 伝えなければ ならないことを 考えました. でも 機関に伝える事は 簡単ではない. 私は 上手く 仕事を してきました. 私は 夫と 夫の家族の 解決方法を どうすれば いいのでしょうか? 私は 夫と 彼の奥さんと 話が したいですが 私達の 関係を 私の人生での友人が この事を どう考えれば いいでしょうか? 本当は 彼の奥さんに 会うのは とても 怖いです. 彼女は 怖いし 多く の方法を しました. 文化のない 嫉妬する人種. 夫の周囲に いる女性に 警告を 発するために. 彼らは 何も 下心がない. 全ては 仕事だけです.
Tôi không biết bây giờ mình phải làm gì và làm như thế nào nữa? Tôi muốn xin sự giúp đỡ của mọi người. Bỏ chồng, điều đó nhất định là không. Hơn nữa, nếu anh bỏ vợ anh, chị ấy sẽ như thế nào? Liệu có người nào dũng cảm 大胆 như anh (anh ấy là con một của một gia đình học thức, có vai vế 勢力 trong xã hội và khá giả) vượt 越す trên dư luận 世論 để có thể đến với chị ấy? Như thế, chị ấy là một người bất hạnh 不幸 quá.
私は 今 何を どうしたら いいか 判りません. 皆さん, 私を 助けてください. 離婚することは 本当に いいのでしょうか? それよりも もし 彼が 離婚したら, 彼女は どうするでしょうか? 彼のように 誰もが 大胆に考える. (彼は 教養の ありお金持ちで 勢力のある家族を 持っています). 彼女に 世論の 同情が 集まるでしょうか? そのように 彼女は 不幸な人間でしょうか?
Xin hãy giúp tôi. 助言宜しく お願いします. Dungより
Chị Dung chọn con đường nào em cũng sẽ cười chị
Dungさん、どの道を 選んでも 軽蔑します.
Vì con đường nào chị cũng đều sai lầm cả. Nhưng ở đời ai lại không mắc関わる sai lầm, chỉ khác nhau ở chỗ ai biết sửa sai mà thôi. Trong cuộc đời ai cũng phải có lúc đứng giữa ngã ba đường, phải chọn con đường cho mình và phải chịu trách nhiệm về sự lựa chọn đấy. Đây là lúc chị lựa con đường đi tiếp của đời mình.
何を しても 間違いです. 誰でも また間違いを 起こします. ただ 間違いを 直すのは 人によって 違います. 誰の人生に 於いても 岐路に 立つ事は あります. 自分の 責任で 選ばなければ ならないのです. それは 自分の 人生を 選ぶ時です.
From: Intern-Chu Anh Tuan
To: vne-tamsu
Sent: Friday, March 31, 2006 1:00 PM
Subject: Ch?n ch?ng con hay ch?n m?t cu?c phiêu luu?
Em không có ý định 意図 khuyên chị bỏ chồng hay bỏ người đàn ông kia, mỗi người có hoàn cảnh riêng, có cách suy nghĩ riêng, có ước muốn riêng. Em chỉ xin được nói lên những suy nghĩ của mình về chị theo 2 khả năng chị có thể chọn.
私は 夫や 彼との 別れを アドバイスする積もりは ありません. 人 それぞれ境遇, 考え方, どうなれば いいか 違いが あります. 私は 二つの可能性を 話しますので どれかを 選んでください.
Nếu chị chọn người đàn ông mới đó và nếu em gặp chị ngoài đường, có lẽ em sẽ bĩu môi ふくれっ面, cười khẩy あざ笑う chị một cái. Em không nói là chị sai hay đúng, mà đây là suy nghĩ của em cũng như của rất nhiều người khác về chị nếu chị chọn con đường bỏ chồng, con để chạy theo một cuộc phiêu lưu 放浪 tình ái 愛情 mới. Mọi người sẽ khinh bỉ 軽蔑 chị, người thân 身体 sẽ xa lánh 逃げる chị, và chị sẽ mất tất cả, chỉ còn lại anh ta và một sự hối hận 後悔 muộn màng 遅い.
もし 新しい彼 を 選んだなら, もし 他の 道に 出くわしたなら, 恐らく 私は 貴女が する事を 怒りあざ 笑うでしょう. 私は 貴女が 間違っているか 正しいかは 言いません. それは 私の考えですから. 他の多くの人も 貴女が 離婚を 選んだなら,新しい愛を 求めに走り, 皆貴女を 軽蔑し, あなたは 逃げようとし, 貴女は 全てを 失い後悔しても もう遅いでしょう.
Nếu chị ở lại với chồng con, em cũng sẽ cười chị. Chị đã yêu anh ta, vậy mà lại không dám dứt 断ち切る bỏ mọi thứ để đến với tình yêu của mình. Chị đã không vượt 越す qua được các rào cản垣根 xã hội để sống với chính mình.
もし 貴女が 夫や 子供と いれば 私は 軽蔑します. 貴女が 彼を 愛しそして 自分の愛情の為に 多くの事を 断ち切らない. 貴女は 自分の人生で 社会の垣根を 越えることが 出来ない.
..............................................
ok hoàn toàn ko bị lỗi hiển thị :aaa: ( bõ công ngồi sửa lại mấy đoạn tiếng nhật )






Trả Lời Với Trích Dẫn

:nana-o: :ahh: :kantoi: :emptyone: :onlyone: :hopeless:
) vừa tham khảo thêm được các mẫu ngữ pháp và cách dịch 




dài
Dài wé.Đọc nản.


,p fri buzi thì sa sửa giùm nghen ^^!


Bookmarks